Danh sách các dự án Luật trình Quốc hội trong Chương trình lập pháp năm 2025?
Theo Dự kiến chương trình và nội dung của Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV sẽ có 34 dự án Luật được trình Quốc Hội xem xét tại kỳ họp quốc hội thứ 9.
Bên cạnh đó, tại Điều 1 Nghị quyết 77/2025/UBTVQH15 có quy định điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025 cụ thể như sau:
Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025
1. Đưa ra khỏi Chương trình lập pháp năm 2025 đối với các dự án:
a) Luật Cấp, thoát nước;
b) Luật Quản lý, phát triển đô thị;
c) Nghị quyết của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2026, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025.
2. Điều chỉnh thời gian trình Quốc hội từ Chương trình cho ý kiến tại Kỳ họp thứ 9, thông qua tại Kỳ họp thứ 10 sang Chương trình cho ý kiến và thông qua tại Kỳ họp thứ 9 đối với các dự án:
a) Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Luật Năng lượng nguyên tử (sửa đổi);
c) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Điều chỉnh thời gian trình Quốc hội từ Chương trình cho ý kiến tại Kỳ họp thứ 9, thông qua tại Kỳ họp thứ 10 sang Chương trình cho ý kiến và thông qua tại Kỳ họp thứ 10 đối với các dự án:
a) Luật Phá sản (sửa đổi);
b) Luật Báo chí (sửa đổi).
Như vậy danh sách các dự án Luật trình Quốc Hội xem xét thông qua tại kỳ họp thứ 9 cụ thể như sau:
STT | Tên dự án Luật trình Quốc hội xem xét thông quan tại kỳ họp thứ 9 | Xem dự thảo luật |
1 | Bộ luật Hình sự (sửa đổi) | |
2 | Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân (trường hợp đủ điều kiện thì xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 9) | |
3 | Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) | |
4 | Luật Công nghiệp công nghệ số | |
5 | Luật Hóa chất (sửa đổi) | |
6 | Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | |
7 | Luật Năng lượng nguyên tử (sửa đổi) | |
8 | Luật Nhà giáo | |
9 | Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) | |
10 | Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp | |
11 | Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) | |
12 | Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi) | |
13 | Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc (trường hợp chuẩn bị tốt, đủ điều kiện thì xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 9) | |
14 | Luật Thanh tra (sửa đổi) | |
15 | Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi) | |
16 | Luật Việc làm (sửa đổi) | |
17 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án | |
18 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự | |
19 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật | |
20 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân | |
21 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng | |
22 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa | |
23 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp | |
24 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư Luật Hải quan Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Luật Đầu tư Luật Đầu tư công Luật Quản lý, sử dụng tài sản công | |
25 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo | |
26 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam | |
27 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch | |
28 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở | |
29 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả | |
30 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật | |
31 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân | |
32 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân | |
33 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính | |
34 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh. |

Chi tiết danh sách các dự án Luật trình Quốc Hội xem xét thông qua tại kỳ họp thứ 9? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được quy định như sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật và không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc; kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; phòng, chống lợi ích nhóm, cục bộ.
- Tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới; bảo đảm dân chủ, công bằng, nhân đạo, công khai, minh bạch, khoa học, kịp thời, ổn định, khả thi, hiệu quả.
- Bảo đảm việc thực hiện chủ trương phân quyền, phân cấp; giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn; vấn đề mới, xu hướng mới; yêu cầu quản lý nhà nước và khuyến khích sáng tạo, khơi thông mọi nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải xác định thời gian thực hiện thí điểm và phải được sơ kết, tổng kết để xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức.
- Bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
Kinh phí soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 338/2016/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 42/2022/TT-BTC, kinh phí soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật năm 2023 được quy định như sau:
Đối với luật, pháp lệnh:
- Dự án luật, pháp lệnh ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 18.000.000 đồng/dự thảo văn bản;
- Dự án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 11.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
Đối với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch, nghị định của Chính phủ:
- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 11.000.000 đồng/dự thảo văn bản;
- Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 6.500.000 đồng/dự thảo văn bản.
Đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 9.000.000 đồng/dự thảo văn bản;
- Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 6.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
Đối với thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:
- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 6.000.000 đồng/dự thảo văn bản;
- Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 5.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
Đối với thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân, văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt:
- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 4.800.000 đồng/dự thảo văn bản;
- Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 4.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
Cập nhật mới: Thông tư 338/2016/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực và bị bãi bỏ bởi Thông tư 19/2026/TT-BTC. Hiện chưa có văn bản thay thế. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];