Chi tiết 28 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026 mà NNT cần lưu ý theo Công văn 2093?
Ngày 25/05/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa vừa có Công văn 2093/TCS13-NVDTPC năm 2026 V/v tuyên truyền, phổ biến một số nội dung tại Luật Quản lý thuế 2025.
Trong đó, nội dung Công văn 2093/TCS13-NVDTPC năm 2026 giới thiệu 28 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026 mà NNT cần lưu ý như sau:
1. Về đối tượng áp dụng (Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025): 2. Về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế (Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025): 3. Về giải thích từ ngữ (Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025): 4. Về nội dung quản lý thuế (Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025): 5. Về nguyên tắc quản lý thuế (Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025): 6. Về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế (Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025): 7. Về mã số thuế (Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025): 8. Về khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế (Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025): 9. Về khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân (Điều 13): 10. Về nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025): 11. Về xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025): 12. Về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác (Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025): 13. Về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025): 14. Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025): 15. Về miễn thuế và khoản thu khác, giảm thuế và khoản thu khác, không thu thuế, không chịu thuế (Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025): 16. Về khoanh tiền thuế nợ (Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025): 17. Về xóa tiền thuế nợ (Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025): 18. Về kiểm tra thuế (Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025): 19. Về hóa đơn điện tử (Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025): 20. Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế (Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025): 21. Bổ sung một Chương IV về hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế (Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31 Luật Quản lý thuế 2025): 22. Bổ sung một Chương V quy định về Quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số (Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Quản lý thuế 2025): 23. Về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế (Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025): 24. Về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, các bên liên quan trong quản lý thuế (Điều 38, Điều 39, Điều 40 Luật Quản lý thuế 2025): 25. Về khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp về thuế (Điều 41 Luật Quản lý thuế 2025): 26. Về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế (Điều 48, Điều 49, Điều 50 Luật Quản lý thuế 2025): 27. Về điều khoản thi hành (Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025): 28. Về điều khoản chuyển tiếp (Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025): |
>> Xem chi tiết 28 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026 mà NNT cần lưu ý tại Công văn 2093/TCS13-NVDTPC năm 2026: Tải về

Chi tiết 28 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026 mà NNT cần lưu ý theo Công văn 2093? (Hình từ Internet)
Đã có dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025?
Vừa qua, Bộ Tư pháp đã ban hành Công văn 4847/BTC-CT năm 2026 về thẩm định dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Tải về Công văn 4847/BTC-CT năm 2026.
Theo đó, dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 đề xuất quy định biện pháp thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế 2025 bao gồm:
- Nội dung, hình thức, thẩm quyền, chấm dứt, cập nhật việc công khai thông tin người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế;
- Quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số: phạm vi trách nhiệm, cách thức khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, của tổ chức kinh doanh tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác; quyền và trách nhiệm của hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử;
- Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế;
- Hệ thống thông tin quản lý thuế gồm: cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế, yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế, nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu, Hình thức kết nối, chia sẻ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu;
- Nội dung, hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử, cung cấp thông tin của người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế; Việc vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế của cơ quan quản lý thuế;
- Thẩm quyền phục hồi số tiền thuế nợ đã được xóa;
- Việc nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản của cơ quan quản lý thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026?
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026 bao gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];