Chi nhánh ngân hàng thương mại khi thành lập có cần nộp hồ sơ cho Phòng đăng ký kinh doanh không?
Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:
Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
1. Ngân hàng thương mại gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước một lần trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
2. Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa). Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng thương mại xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ.
...
Theo đó, để thành lập chi nhánh thì ngân hàng thương mại phải nộp hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước trước ngày 30/9 trong năm trước khi thành lập chi nhánh. Ngân hàng Nhà nước sau khi nhận hồ sơ của Ngân hàng thương mại thì sẽ xem xét chấp thuận việc đăng ký kinh doanh của ngân hàng thương mại trong vòng 5 ngày.
Vậy, Chi nhánh ngân hàng thương mại khi thành lập không cần nộp hồ sơ cho Phòng đăng ký kinh doanh mà phải gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước xem xét.
Ngân hàng thương mại cần chuẩn bị những loại hồ sơ gì để thành lập chi nhánh?
Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, để thành lập chi nhánh, ngân hàng thương mại cần chuẩn bị những loại hồ sơ sau:
- Văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 32/2024/TT-NHNN.
- Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh.
- Đề án thành lập chi nhánh ở trong nước. Trong đó, đề án phải có tối thiểu các nội dung sau:
+ Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã); nội dung hoạt động; đối tượng khách hàng chính.
+ Lý do thành lập và lý do lựa chọn địa bàn thành lập chi nhánh.
+ Cơ cấu tổ chức: sơ đồ tổ chức gồm các phòng ban của chi nhánh.
+ Nghiên cứu khả thi: phân tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu các cơ hội kinh doanh cần nắm bắt và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường.
+ Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu bao gồm: dự kiến bảng cân đối, kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh; căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.

Chi nhánh ngân hàng thương mại khi thành lập có cần nộp hồ sơ cho Phòng đăng ký kinh doanh không? (Hình từ Internet)
Ngân hàng thương mại phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?
Theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định như sau:
Người nộp thuế
Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Người nộp thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và quy định tại các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân; các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung;
...
Theo đó, Ngân hàng thương mại cũng là một doanh nghiệp được thành lập theo Luật các tổ chức tín dụng, nên thuộc đối tương nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ vào Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập tính thuế trong kỳ x Thuế suất
- Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển.
Trong đó, thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013, quy định mức thuế suất như sau:
Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.
3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Theo quy định hiện nay, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng 20%.
Vậy, Ngân hàng thương mại phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 20%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];