Cập nhật những điều Hộ kinh doanh cần biết khi chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai thuế từ năm 2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 7,158 lượt xem
14:55 | 20/11/2025
Cập nhật những điều Hộ kinh doanh cần biết khi chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai thuế từ năm 2026? Năm 2026 hộ cá nhân kinh doanh có doanh thu bao nhiêu mới phải nộp thuế GTGT?
Nội dung chính
  1. Cập nhật những điều Hộ kinh doanh cần biết khi chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai thuế từ năm 2026?
  2. Chia hộ kinh doanh thành 03 nhóm quản lý từ 2026?
  3. Sang năm 2026 hộ cá nhân kinh doanh có doanh thu bao nhiêu mới phải nộp thuế GTGT?

Cập nhật những điều Hộ kinh doanh cần biết khi chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai thuế từ năm 2026?

Tại Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Bộ Chính trị yêu cầu tập trung quán triệt, thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nội dung. Đặc biệt ở nhiệm vụ hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh, Bộ Chính trị yêu cầu xóa bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.

Thực hiện chủ trương đó, tại Nghị quyết 198/2025/QH15 Quốc hội ban hành ngày 17/05/2025, trong đó Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí, trong đó có nội dung bỏ thuế khoán như sau: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

Theo đó, đến tháng 10/2025, Bộ Tài chính và Cục Thuế đã cho ban hành 02 Quyết định về đề án và kế hoạch nhằm giúp việc chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán diễn ra thuận lợi, đúng lộ trình, cụ thể:

Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính ban hành ngày 066/10/2025

Về việc Phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán".

Quyết định 3352/QĐ-CT năm 2025 của Cục Thuế đã ban hành ngày 31/10/2025

Về Kế hoạch “60 ngày cao điểm chuyển đổi mô hình từ thuế khoán sang kê khai đối với hộ kinh doanh".

Từ những cơ sở đó, thông tin cập nhật những điều Hộ kinh doanh cần biết khi chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai thuế từ năm 2026 được cụ thể như sau:

(1) Lợi ích khi bỏ thuế khoán đối với hộ cá nhân kinh doanh từ năm 2026

- Bảo đảm công bằng, minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế giữa các hộ kinh doanh:

Hộ, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện kê khai thuế hàng tháng hoặc hàng quý dựa trên sổ sách kế toán, hóa đơn và chứng từ rõ ràng. Điều này giúp việc ghi nhận doanh thu và chi phí được chính xác, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về kế toán và thuế. Đồng thời việc sử dụng hóa đơn điện từ khi chuyển sang phương pháp kê khai giúp tăng uy tín với khách hàng trong môi trường kinh doanh hiện đại, góp phần hạn chế rủi ro liên quan đến pháp lý cũng như trong công tác quản lý thuế.

- Người nộp thuế được tự xác định doanh thu, chi phí, số thuế phải nộp:

Hộ, cá nhân kinh doanh chủ động kê khai, xác định số thuế phải nộp, không bị ảnh hưởng bởi doanh thu của năm trước và mức khoán do cơ quan thuế xác định. Nếu trong năm hộ kinh doanh gặp khó khăn do thị trường hoặc các nguyên nhân khác thì thực hiện kê khai theo đúng thực tế phát sinh mà không bị ấn định thuế như trước.

- Thuận lợi trong việc ứng dụng công nghệ số, tiết kiệm thời gian, chỉ phí:

Việc kê khai đầy đủ số sách giúp hộ kinh doanh dễ dàng chứng minh doanh thu, chi phí và lợi nhuận một cách rõ ràng.

(2) Quy trình 8 bước chuyển đổi từ hộ kinh doanh khoán sang hộ kinh doanh kê khai thuế

Hiện hành, tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 đã quy định cụ thể hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

Do đó, kể từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh sẽ không còn áp dụng phương pháp khoán thuế nữa mà thay vào đó hộ kinh doanh phải nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Dưới đây là chi tiết quy trình 8 bước chuyển đổi từ hộ kinh doanh khoán sang hộ kinh doanh kê khai thuế:

Bước 1: Hộ kinh doanh nộp hồ sơ chuyển đổi tại Cơ quan thuế để thực hiện thủ tục chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khoán sang phương pháp kê khai bằng Mẫu 08-MST được ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Bước 2: Hộ kinh doanh lập biên bản kiểm kê toàn bộ hàng tồn kho (cả hàng hóa có hóa đơn và không có hóa đơn) để làm cơ sở đưa vào số liệu tồn kho đầu kỳ sổ sách.

Bước 3: Hộ kinh doanh bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khi đã đăng ký lên phương pháp kê khai:

- Nếu bán lẻ trực tiếp: Hộ kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

- Nếu kinh doanh dịch vụ, bán buôn: Hộ kinh doanh đăng ký hóa đơn điện tử (hóa đơn bán hàng thông thường).

Bước 4: Hộ kinh doanh trang bị phần mềm kế toán hộ kinh doanh kê khai hoặc có thể tự làm trên Excel nếu nắm rõ nghiệp vụ.

Bước 5: Tổ chức và thực hiện xây hệ thống sổ sách, ghi chép 7 loại sổ kế toán bắt buộc theo quy định tại Phụ lục 2 biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán ban hành kèm theo Thông tư 88/2021/TT-BTC.

Bước 6: Hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế theo tháng hoặc quý bằng tờ khai thuế theo Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục này)

Bước 7: Hộ kinh doanh mở một tài khoản ngân hàng riêng, tách bạch với tài khoản cá nhân để phụ vu cho hoạt động của hộ kinh doanh kê khai.

Bước 8: Hộ kinh doanh đăng ký và đóng BHXH đầy đủ cho người lao động (nếu có) và đóng cho chính chủ hộ kinh doanh.

Lưu ý: Khi hộ kinh doanh đã chính thức nộp thuế theo phương pháp kê khai, hộ kinh doanh bắt buộc phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ cho cả hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra.

(3) 07 Lưu ý đối với Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

*Về hồ sơ khai thuế, được quy định tại điểm 8.2 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ gồm:

- Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC

- Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục này)

*Về hình thức nộp hồ sơ khai thuế,

- Cổng Thuế điện tử theo địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn phân hệ “CÁ NHÂN”

- Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn

- Trường hợp không nộp được điện tử: nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua hệ thống bưu chính.

*Về nơi nộp hồ sơ khai thuế, theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019 là Đội Thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh.

*Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019:

- Trường hợp kê khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Trường hợp kê khai theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

*Về thời hạn nộp thuế, theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019:

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

*Về hình thức nộp thuế:

- Ứng dụng eTax Mobile.

- Cổng Thuế điện tử theo địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn phân hệ “CÁ NHÂN”

- Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn

*Nghĩa vụ khai thuế trong trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

- Thông báo cho cơ quan thuế theo quy định tại Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư 86/2024/TT-BTC

- Không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn quý nếu khai thuế theo quý.

(4) 14 hành vi vi phạm xử phạt hành chính trong kê khai sai, trốn thuế mà HKD cần lưu ý khi chuyển sang phương pháp kê khai

Dưới đây là thông tin chi tiết 14 hành vi vi phạm xử phạt hành chính trong kê khai sai, trốn thuế mà HKD cần lưu ý khi chuyển sang phương pháp kê khai:

BẢNG TỔNG HỢP 14 HÀNH VI VI PHẠM XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH - KÊ KHAI SAI, TRỐN THUẾ

STT

HÀNH VI

MỨC PHẠT

CƠ SỞ PHÁP LÝ

1

Vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

2

Vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế.

Cảnh báo hoặc bị phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 7 triệu đồng tùy từng thời hạn.

Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

3

Vi phạm về khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.

Phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 8 triệu đồng.

Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

4

Vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Cảnh báo hoặc bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 15 triệu đồng tùy từng thời hạn.

Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

5

Vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

6

Vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

7

Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.

Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định.

Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

8

Hành vi trốn thuế.

Phạt từ 1 lần đến 3 lần thuế trốn.

Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

9

Vi phạm quy định về phát hành hóa đơn.

Phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 18 triệu đồng.

Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

10

Vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ.

Cảnh báo hoặc bị phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 20 triệu đồng.

Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

11

Hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

12

Hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn.

Cảnh báo hoặc bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 15 triệu đồng tùy từng thời hạn.

Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

13

Hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 6 triệu đồng.

Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

14

Hành vi vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn.

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 8 triệu đồng.

Điều 31 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Cập nhật những điều Hộ kinh doanh cần biết khi chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai thuế từ năm 2026?

Cập nhật những điều Hộ kinh doanh cần biết khi chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai thuế từ năm 2026? (Hình từ Internet)

Chia hộ kinh doanh thành 03 nhóm quản lý từ 2026?

Căn cứ tại Bảng 2 Mô hình quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh được ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025, Cục Thuế đã quy định chi tiết cách tính thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026 khi bỏ thuế khoán trên cơ sở phân chia thành 03 nhóm doanh thu, cụ thể như sau:

Tiêu chí

Nhóm 1

Doanh thu ≤ 200 triệu

Nhóm 2

200 triệu < DT ≤ 3 tỷ

Nhóm 3

Doanh thu > 3 tỷ

Thuế GTGT

Không phải nộp

- Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu):

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

- Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Bắt buộc áp dụng khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế TNCN

Không phải nộp

Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Tính trên thu nhập tính thuế x 17%

(Thu nhập tính thuế = Doanh thu - chi phí hợp lý)

Trách nhiệm kê khai doanh thu

Kê khai 2 lần/năm (đầu/ giữa năm và cuối năm) để xác định nghĩa vụ thuế

Kê khai theo quý (4 lần/năm) + quyết toán năm

Kê khai theo tháng (nếu có doanh thu năm trên 50 tỷ) hoặc quý, quyết toán năm

Hóa đơn

Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã (trong giao dịch với người tiêu dùng)

Bắt buộc dùng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền nếu DT > 1 tỷ và có hoạt động kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng;

Bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền

Sổ kế toán

Ghi chép đơn giản (được hỗ trợ phần mềm đơn giản miễn phí)

Sổ kế toán đơn giản, phần mềm miễn phí

Bắt buộc theo chế độ kế toán của DN siêu nhỏ hoặc DN vừa

Tài khoản ngân hàng

Không bắt buộc

Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh

Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh

Chuyển đổi pp tính thuế

Không áp dụng

Nếu DT > 3 tỷ trong 2 năm liên tục → áp dụng như nhóm 3 từ năm sau

Áp dụng như DN. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ kỳ đầu tiên

Kinh doanh qua nền tảng TMĐT

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

- Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

- Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

- Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

- Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

- Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

- Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

- Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

- Nếu DT cuối năm < 200tr được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

- Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Hỗ trợ từ cơ quan nhà nước

- Miễn phí phần mềm kế toán

- Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

- Tư vấn pháp lý

- Miễn phí phần mềm kế toán

- Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

- Tư vấn pháp lý

- Miễn phí phần mềm kế toán

- Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

- Tư vấn pháp lý

- Khuyến khích chuyển đổi sang doanh nghiệp để hưởng ưu đãi theo Nghị quyết 68 & 198

Sang năm 2026 hộ cá nhân kinh doanh có doanh thu bao nhiêu mới phải nộp thuế GTGT?

Căn cứ khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế:
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

Đồng thời theo khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
...
2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...

Như vậy, căn cứ quy định trên từ 01/1/2026 trở đi thì hộ cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm trên 200 triệu mới phải nộp thuế GTGT theo quy định.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất