Cập nhật HTKK phiên bản 5.5.5 mới nhất? Phần mềm HTKK 5.5.5 cập nhật nội dung nào?
>>> Tra cứu Lịch nộp thuế 2026: Tải về >>> Xem thêm Bảng tính thuế TNCN 2026: Tải về |
Dưới đây là hướng dẫn Cách cập nhật HTKK mới nhất 2026:
Theo đó, hiện nay phiên bản HTKK mới nhất là phiên bản 5.5.5.
>>> Tải về Phần mềm HTKK phiên bản 5.5.5 <<<
Phiên bản 5.5.5 được cập nhật với những nội dung mới như sau:
(1) Nâng cấp tờ khai 03/TNDN đáp ứng Luật số 67/2025/QH15
- Cập nhật đối với kỳ quyết toán 2025 trở đi
+ Tại chỉ tiêu [C2]: Từ kỳ quyết toán 2025 trở đi
++ Cập nhật danh mục Thu nhập miễn thuế
++ Cho phép chọn nhiều lý do miễn giảm và mỗi lý do miễn giảm là duy nhất
++ Tại mỗi dòng loại thu nhập miễn thuế NNT chọn trường hợp miễn thuế: Bắt buộc nhập thu nhập miễn thuế (số âm dương) tương ứng
++ Tại chỉ tiêu [C2]: Tự động tính bằng tổng của các dòng loại thu nhập miễn thuế đã chọn, không cho sửa
+ Tại chỉ tiêu [C7]: Chọn 1 loại thu nhập tính thuế theo danh mục sau:
++ Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 15%
++ Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 17%
++ Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20%
+ Tại chỉ tiêu [C9]: Hệ thống tự động tính công thức theo thuế suất NNT đã chọn tương ứng tại chỉ tiêu C7
(2) Nâng cấp bổ sung 5 bộ Báo cáo tài chính đáp ứng Thông tư 24/2024/TT-BTC, Thông tư 209/2015/TT-BTC, Thông tư 125/2011/TT-BTC
- Cho phép nhập, kết xuất XML, kết xuất Excel, tải XML, in đối với các bộ Báo cáo tài chính sau:
+ Bộ báo cáo tài chính (TT24/2024/TT-BTC)
+ Bộ báo cáo tài chính năm (TT209/2015/TT-BTC)
+ Bộ báo cáo tài chính giữa niên độ đầy đủ (TT209/2015/TT-BTC)
+ Bộ báo cáo tài chính năm (TT125/2011/TT-BTC)
+ Bộ báo cáo tài chính giữa niên độ đầy đủ (TT125/2011/TT-BTC)
(3) Tờ khai 05/KK-TNCN
- Cập nhật chức năng kết xuất xml, bổ sung thẻ <mst_cu> đáp ứng sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế.
(4) Tờ khai 05/QTT-TNCN
- Cập nhật đối với kỳ tính thuế năm 2025:
Đối với các chỉ tiêu [08] trên phụ lục 05-1/BK-TNCN, chỉ tiêu [08] trên phụ lục 05-2/BK-TNCN, chỉ tiêu [11] trên phụ lục 05-3/BK-TNCN: Cho phép nhập Mã số thuế 10 số hoặc 12 số.
Trên đây là nội dung "Cập nhật HTKK phiên bản 5.5.5 mới nhất? Phần mềm HTKK không còn tự động cập đúng không?".

Cập nhật HTKK phiên bản 5.5.5 mới nhất? Phần mềm HTKK không còn tự động cập đúng không? (Hình từ Internet)
Có mấy mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay?
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Như vậy, các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng cụ thể như sau:
- Mức thuế suất 20% áp dụng đối với doanh nghiệp trừ doanh nghiệp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
- Mức thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu dưới 3 tỷ đồng
- Mức thuế suất 17% áp dụng đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu từ 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
- Mức thuế suất từ 25% đến 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí.
- Mức thuế suất 50% áp dụng đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm
- Mức thuế suất 40% áp dụng đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm có các mỏ có 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Những thu nhập nào phải chịu thuế TNDN hiện nay?
Căn cứ khoản 1 khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 quy định những khoản thu nhập chịu thuế TNDN hiện nay gồm:
(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
(2) Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];