Cập nhật giá bán xăng dầu chính thức áp dụng từ ngày 23h ngày 19/03/2026 theo Công văn 1825 hoả tốc của Bộ Công thương?
MỚi: Giá xăng hôm nay ngày 21/3/2026 bao nhiêu?
Mới đây ngày 19/03/2026, Bộ Công thương vừa có Công văn 1825/BCT-TTTN hoả tốc Thông báo điều chỉnh giá bán xăng dầu áp dụng từ 23h ngày 19/03/2026.
>> Tải về Công văn 1825/BCT-TTTN năm 2026
Theo đó, dưới đây là thông tin Cập nhật giá bán xăng dầu chính thức áp dụng từ ngày 23h ngày 19/03/2026 theo Công văn 1825/BCT-TTTN năm 2026 hoả tốc của Bộ Công thương như sau:
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gân đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
...
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chỉ sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 27.177 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 30.690 đồng/lít;
-Dầu điêzen 0.055: không cao hơn 33.420 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 35.926 đồng/lít;
-Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 22.189 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chỉ sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 23 giờ 00' ngày 19 tháng 3 năm 2026.
Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 23 giờ 00' ngày 19 tháng 3 năm 2026.
...
Như vậy, thông tin Cập nhật giá bán xăng dầu chính thức áp dụng từ ngày 23h ngày 19/03/2026 cụ thể như sau:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 27.177 đồng/lít, tăng 3.673 đồng/lít so với kỳ điều hành trước.
- Xăng RON95-III: không cao hơn 30.690 đồng/lít, tăng 4.115 đồng/lít so với kỳ điều hành trước.
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 33.420 đồng/lít, tăng 5.395 đồng/lít so với kỳ điều hành trước.
- Dầu hỏa: không cao hơn 35.926 đồng/lít, tăng 7.994 đồng/lít so với kỳ điều hành trước.
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 22.189 đồng/kg, tăng 2.528 đồng/lít so với kỳ điều hành trước.
>>> Bảng giá xe máy điện phổ biến mới nhất 2026? Xe máy điện có phải chịu lệ phí trước bạ không?

Cập nhật giá bán xăng dầu chính thức áp dụng từ ngày 23h ngày 19/03/2026 theo Công văn 1825 hoả tốc của Bộ Công thương? (Hình từ Internet)
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn trong năm 2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn như sau:
(1) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được quy định như sau:
STT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuê (đồng/đơn vị hàng hóa) |
1 | Xăng, trừ etanol | lít | 2.000 |
2 | Nhiên liệu bay | lít | 1.500 |
3 | Dầu diesel | lít | 1.000 |
4 | Dầu hỏa | lít | 600 |
5 | Dầu mazut | lít | 1.000 |
6 | Dầu nhờn | lít | 1.000 |
7 | Mỡ nhờn | lít | 1.000 |
(2) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.
Đối tượng nào phải chịu thuế bảo vệ môi trường hiện nay?
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế bảo vệ mội trường 2010 quy định về đối tượng chịu thuế như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
a) Xăng, trừ etanol;
b) Nhiên liệu bay;
c) Dầu diezel;
d) Dầu hỏa;
đ) Dầu mazut;
e) Dầu nhờn;
g) Mỡ nhờn.
2. Than đá, bao gồm:
a) Than nâu;
b) Than an-tra-xít (antraxit);
c) Than mỡ;
d) Than đá khác.
3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
9. Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo quy định trên các đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường hiện nay bao gồm:
(1) Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
- Xăng, trừ etanol;
- Nhiên liệu bay;
- Dầu diezel;
- Dầu hỏa;
- Dầu mazut;
- Dầu nhờn;
- Mỡ nhờn.
(2) Than đá, bao gồm:
- Than nâu;
- Than an-tra-xít (antraxit);
- Than mỡ;
- Than đá khác.
(3) Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
(4) Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
(5) Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
(6) Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
(7) Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
(8) Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
Lưu ý: Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.
Ai là người nộp thuế bảo vệ môi trường?
Theo Điều 3 Thông tư 152/2011/TT-BTC quy định về người nộp thuế bảo vệ môi trường như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
2.1. Người nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá là người nộp thuế bảo vệ môi trường, không phân biệt hình thức nhận uỷ thác nhập khẩu và xuất giao trả hàng cho người uỷ thác hay nhận uỷ thác nhập khẩu.
2.2. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất, nhận gia công đồng thời nhận uỷ thác bán hàng hoá vào thị trường Việt Nam là người nộp thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận gia công nhưng không nhận uỷ thác bán hàng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân giao gia công là người nộp thuế bảo vệ môi trường khi xuất, bán hàng hoá tại Việt Nam.
2.3. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
Như vậy, người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
Đồng thời, người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể:
- Người nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá là người nộp thuế bảo vệ môi trường, không phân biệt hình thức nhận uỷ thác nhập khẩu và xuất giao trả hàng cho người uỷ thác hay nhận uỷ thác nhập khẩu.
-Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất, nhận gia công đồng thời nhận ủy thác bán hàng hoá vào thị trường Việt Nam là người nộp thuế bảo vệ môi trường.
Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận gia công nhưng không nhận uỷ thác bán hàng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân giao gia công là người nộp thuế bảo vệ môi trường khi xuất, bán hàng hoá tại Việt Nam.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];