Cập nhật bảng lương viên chức từ 1/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng?

Huỳnh Anh 169 lượt xem
16:50 | 19/05/2026
Cập nhật bảng lương viên chức từ 1/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng áp dụng Nghị định 161/2026/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Cập nhật bảng lương viên chức từ 1/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng?
  2. Mức lương có sở được áp dụng trước 01/07/2026?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh để tính thuế TNCN từ năm 2026 là bao nhiêu?

Cập nhật bảng lương viên chức từ 1/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng?

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Căn cứ Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:

Mức lương cơ sở
1. Nghị định quy định mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương, theo điểm c khoản 6.2 Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29/6/2024 của kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV thì: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6/2026 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01/7/2026 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01/7/2026 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6/2026 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc).
Đối với các cơ quan, đơn vị đang bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6/2024 với tiền lương từ ngày 01/7/2024 do sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù thì thực hiện giảm phần chênh lệch bảo lưu tương ứng với tỷ lệ tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026.Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01/7/2026 thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.
4.Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Đồng thời, mức lương của viên chức được tính theo công thức như sau:

Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Trong đó:

- Hệ số lương căn cứ theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

- Lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng.

Tra cứu lương chính thức của viên chức từ 01/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng tại đây:

Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc

Hệ số

Mức lương từ 1.7.2026 (đồng/tháng)

Bậc 1

6,2

15.686.000

Bậc 2

6,56

16.596.800

Bậc 3

6,92

17.507.600

Bậc 4

7,28

18.418.400

Bậc 5

7,64

19.329.200

Bậc 6

8

20.240.000

Viên chức loại A3 nhóm A3.2

Bậc

Hệ số

Bảng lương từ ngày 1.7

Bậc 1

5,75

14.547.500

Bậc 2

6,11

15.458.300

Bậc 3

6,47

16.369.100

Bậc 4

6,83

17.279.900

Bậc 5

7,19

18.190.700

Bậc 6

7,55

19.101.500

Viên chức loại A2 nhóm A2.1

Bậc

Hệ số

Bảng lương từ ngày 1.7

Bậc 1

4,4

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.992.200

Bậc 3

5,08

12.852.400

Bậc 4

5,42

13.712.600

Bậc 5

5,76

14.572.800

Bậc 6

6,1

15.433.000

Bậc 7

6,44

16.293.200

Bậc 8

6,78

17.153.400

Viên chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc

Hệ số

Bảng lương từ ngày 1.7

Bậc 1

4

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.980.200

Bậc 3

4,68

11.840.400

Bậc 4

5,02

12.700.600

Bậc 5

5,36

13.560.800

Bậc 6

5,7

14.421.000

Bậc 7

6,04

15.281.200

Bậc 8

6,38

16.141.400

Viên chức loại A1

Bậc

Hệ số

Bảng lương từ ngày 1.7

Bậc 1

2,34

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.755.100

Bậc 3

3

7.590.000

Bậc 4

3,33

8.424.900

Bậc 5

3,66

9.259.800

Bậc 6

3,99

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.929.600

Bậc 8

4,65

11.764.500

Bậc 9

4,98

12.599.400

Viên chức loại B

Bậc

Hệ số

Bảng lương từ ngày 1.7

Bậc 1

1,86

4.705.800

Bậc 2

2,06

5.211.800

Bậc 3

2,26

5.717.800

Bậc 4

2,46

6.223.800

Bậc 5

2,66

6.729.800

Bậc 6

2,86

7.235.800

Bậc 7

3,06

7.741.800

Bậc 8

3,26

8.247.800

Bậc 9

3,46

8.753.800

Bậc 10

3,66

9.259.800

Bậc 11

3,86

9.765.800

Bậc 12

4,06

10.271.800

Viên chức loại C - nhóm C1

Bậc

Hệ số

Bảng lương từ ngày 1.7

Bậc 1

1,65

4.174.500

Bậc 2

1,83

4.629.900

Bậc 3

2,01

5.085.300

Bậc 4

2,19

5.540.700

Bậc 5

2,37

5.996.100

Bậc 6

2,55

6.451.500

Bậc 7

2,73

6.906.900

Bậc 8

2,91

7.362.300

Bậc 9

3,09

7.817.700

Bậc 10

3,27

8.273.100

Bậc 11

3,45

8.728.500

Bậc 12

3,63

9.183.900

Viên chức loại C - nhóm C2

Bậc

Hệ số

Bảng lương từ ngày 1.7

Bậc 1

2

5.060.000

Bậc 2

2,18

5.515.400

Bậc 3

2,36

5.970.800

Bậc 4

2,54

6.426.200

Bậc 5

2,72

6.881.600

Bậc 6

2,9

7.337.000

Bậc 7

3,08

7.792.400

Bậc 8

3,26

8.247.800

Bậc 9

3,44

8.703.200

Bậc 10

3,62

9.158.600

Bậc 11

3,8

9.614.000

Bậc 12

3,98

10.069.400

Viên chức loại C - nhóm C3

Bậc

Hệ số

Bảng lương từ ngày 1.7

Bậc 1

1,5

3.795.000

Bậc 2

1,68

4.250.400

Bậc 3

1,86

4.705.800

Bậc 4

2,04

5.161.200

Bậc 5

2,22

5.616.600

Bậc 6

2,4

6.072.000

Bậc 7

2,58

6.527.400

Bậc 8

2,76

6.982.800

Bậc 9

2,94

7.438.200

Bậc 10

3,12

7.893.600

Bậc 11

3,3

8.349.000

Bậc 12

3,48

8.804.400

Cập nhật bảng lương viên chức từ 1/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng?

Cập nhật bảng lương viên chức từ 1/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng?

Mức lương có sở được áp dụng trước 01/07/2026?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:

Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2024 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.
...

Theo quy định trên, mức lương cơ sở áp dụng trên toàn quốc đối với cán bộ, công chức tại Việt Nam hiện nay là 2.340.000 đồng.

Mức giảm trừ gia cảnh để tính thuế TNCN từ năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định về Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Từ những quy định trên, có thể hiểu rằng, mức giảm trừ gia cảnh tính thuế TNCN từ ngày 01/01/2026 chính thức là:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất