Cách tính tiền thuê đất khi trả tiền thuê đất hằng năm mới nhất 2026?

Vũ Phạm Nhật Nam 1,271 lượt xem
16:50 | 05/06/2025
Cách tính tiền thuê đất khi trả tiền thuê đất hằng năm mới nhất 2026? Được gia hạn nộp tiền thuê đất trong năm 2026? Ai được gia hạn nộp tiền thuê đất năm 2026?
Nội dung chính
  1. Cách tính tiền thuê đất khi trả tiền thuê đất hằng năm mới nhất 2026?
  2. Được gia hạn nộp tiền thuê đất trong năm 2026?
  3. Đối tượng nào được gia hạn nộp tiền thuê đất năm 2026?

Cách tính tiền thuê đất khi trả tiền thuê đất hằng năm mới nhất 2026?

Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định người sử dụng đất áp dụng công thức tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, tiền thuê đất một năm như sau:

Tiền thuê đất một năm

=

Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

x

Đơn giá thuê đất hằng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 27, khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định 103/2024/NĐ-CP


Trong đó:

(1) Diện tích tính tiền thuê đất (m2):

Căn cứ Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định như sau:

- Là diện tích phần đất có thu tiền thuê đất được ghi trên quyết định cho thuê/quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy định quy hoạch, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

- Trường hợp diện tích trên hợp đồng thuê đất lớn hơn diện tích trên quyết định về việc cho thuê đất thì diện tích đất tính tiền thuê được xác định theo diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất.

- Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê: Diện tích tính tiền thuê đất là phần diện tích được công nhận trên Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đất đai đã được chuyển tới cơ quan thuế hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã kí.

(2) Đơn giá thuê đất hằng năm được xác định cụ thể trong từng trường hợp như sau:

* Trường hợp 1: Thuê đất hằng năm không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất

Căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua đấu giá được tính theo công thức như sau:

Đơn giá thuê đất hằng năm

=

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất

x

Giá đất tính tiền thuê đất

Trong đó:

- Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất 01 năm: 0,25% - 3% tùy vào thực tế từng địa phương.

- Giá đất tính tiền thuê đất: Giá đất được quy định trong Bảng giá đất (đồng/m2)

* Trường hợp 2: Thuê đất xây dựng công trình ngầm

Căn cứ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm được tính theo công thức như sau:

Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm

=

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất

x

Giá đất tính tiền thuê đất

Trong đó:

- Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất 01 năm: 0,25% - 3% tùy vào thực tế từng địa phương.

- Giá đất tính tiền thuê đất: Giá đất được quy định trong Bảng giá đất (đồng/m2)

Còn trường hợp được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) thì được tính theo mức không qua 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

* Trường hợp 3: Thuê đất mặt nước

Căn cứ Điều 28 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định như sau:

- Đối với phần diện tích đất không có mặt nước: Đơn giá thuê đất trả tiền thuê hằng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính theo quy định tại Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

- Đối với phần diện tích đất có mặt nước: Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất mặt nước hằng năm không được thấp hơn 20% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền 01 lần cho cả thời gian thuê của loại đất có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Xem thêm: So sánh hình thức thuê đất trả tiền một lần và thuê đất trả tiền hằng năm

Cách tính tiền thuê đất khi trả tiền thuê đất hằng năm mới nhất 2026?

Cách tính tiền thuê đất khi trả tiền thuê đất hằng năm mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Được gia hạn nộp tiền thuê đất trong năm 2026?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định về gia hạn nộp tiền thuê đất trong năm 2025 như sau:

Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất
...
4. Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2025 (số phải nộp kỳ thứ nhất năm 2025) của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị định này đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm. Thời gian gia hạn là 06 tháng kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2025.
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này
...

Theo đó, doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng được gia hạn theo quy định tại Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP sẽ được gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2025 đối với đất được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm.

Như vậy, theo quy định trên tiền thuê đất trong năm 2025 sẽ được gia hạn trong vòng 6 tháng kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2025. Thời hạn nộp tiền thuê đất chậm nhất là vào ngày 31/11/2025.

Cập nhật mới: Nghị định 82/2025/NĐ-CP đã hết hiệu lực vào ngày 01/01/2026.

Theo đó, không thể áp dụng quy định tại Nghị định 82/2025/NĐ-CP cho năm 2026.

Cập nhật mới: Ngày 27/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.

Đối tượng nào được gia hạn nộp tiền thuê đất năm 2026?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định các đối tượng được gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất năm 2025, cụ thể như sau:

(1) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

- Sản xuát, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;

- Xây dựng;

- Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;

- Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);

- Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;

- Thoát nước và xử lý nước thải.

(2) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:

- Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

- Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim;

- Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin;

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

(3) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.

Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

(4) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.

Lưu ý: Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh tại (1), (2), (3) là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt dộng sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2024 hoặc 2025.

Như đã trích ở Mục 2, không áp dụng quy định tại Nghị định 82/2025/NĐ-CP cho năm 2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất