Các bước đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID mới nhất năm 2025?

Vũ Phạm Nhật Nam 1,946 lượt xem
10:25 | 22/09/2025
Các bước hướng dẫn đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID mới nhất năm 2025?
Nội dung chính
  1. Các bước đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID mới nhất năm 2025?
  2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số là bao nhiêu năm?
  3. Có phải có chữ ký số trên hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Các bước đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID mới nhất năm 2025?

Sau đây là hướng dẫn các bước đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID mới nhất năm 2025:

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng VNeID bằng tài khoản định danh điện tử

Bước 2: Chọn "Dịch vụ khác"

Bước 3: Chọn dịch vụ "Chứng thư chữ ký số" và nhập passcode

Bước 4: Chọn "Đăng ký chứng thư chữ ký số"

Bước 5: Chọn tiếp "Đăng ký chứng thư chữ ký số"

Bước 6: Chọn nhà phát hành chứng thư chữ ký số: ví dụ VNPT SmartCA và nhập passcode

Bước 7: Tích chọn "Tôi đồng ý với Điều khoản sử dụng dịch vụ và Chính sách quyền riêng tư của VNPT SmartCA". Chọn "Tiếp tục"

Bước 8: Tích chọn "Tôi đã đọc mục đích chia sẻ, xử lý dữ liệu, Quyền nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý chia sẻ, xử lý dữ liệu cá nhân". Chọn "Xác nhận"

Yêu cầu khởi tạo dịch vụ chữ ký số thành công. Tải và cài đặt ứng dụng ký số theo hướng dẫn của đơn vị cung cấp.

Trên đây là hướng dẫn các bước đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID mới nhất năm 2025

Các bước đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID mới nhất năm 2025?

Các bước đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID mới nhất năm 2025? (Hình từ Internet)

Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số là bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số như sau:

Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số
1. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
a) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
b) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
c) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.

Theo đó, thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số được quy định như sau:

- Đối với chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia: 25 năm.

- Đối với chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.

- Đối với chứng thư chữ ký số công cộng: tối đa là 03 năm.

Có phải có chữ ký số trên hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:
a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;
b) Không bắt buộc có chữ ký số;
c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
...

Như vậy, trên hóa đơn điện tử không bắt buộc phải có chữ ký số của các bên trên hóa đơn.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất