Bỏ thủ tục công chứng khi mua bán nhà đất, mua bán xe theo đề xuất mới nhất?
Vừa qua, Bộ Công an đang chủ trì xây dựng dự thảo Nghị quyết về bỏ công chứng và xác nhận độc thân khi mua bán đất, mua bán xe gồm một số đề xuất cụ thể theo nhiệm vụ được Chính phủ giao tại Nghị quyết 205/NQ-CP năm 2025 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương.
Tải về dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về bỏ thủ tục công chứng, xác nhận tình trạng hôn nhân.
Theo đó, các giao dịch được điều chỉnh theo Nghị quyết này bao gồm: Giao dịch mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; giao dịch mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, đăng ký sang tên quyền sở hữu phương tiện giao thông.
Các nội dung cụ thể được loại bỏ trong quá trình thực hiện giao dịch gồm:
- Bỏ yêu cầu nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với công dân đã có thông tin hôn nhân được cập nhật, xác thực và chia sẻ từ CSDL quốc gia về dân cư hoặc CSDL hộ tịch điện tử;
- Bỏ yêu cầu công chứng hoặc chứng thực hợp đồng giao dịch trong trường hợp các bên đã được định danh, xác thực điện tử mức cao theo quy định pháp luật và hợp đồng được lập, ký, lưu trữ trên nền tảng điện tử có khả năng truy xuất, kiểm tra, bảo đảm toàn vẹn dữ liệu và giá trị pháp lý tương đương hợp đồng công chứng;
- Bỏ yêu cầu xuất trình bản sao giấy tờ cá nhân, giấy tờ tài sản nếu các thông tin liên quan đã có trong CSDL và được cơ quan tiếp nhận tra cứu, xác minh thành công.
[1] Quy trình thực hiện giao dịch mua bán nhà đất:
Bước 1: Người chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đăng nhập vào Cổng dịch vụ công quốc gia để khai báo thông tin hợp đồng và yêu cầu đăng ký biến động đất đai;
Bước 2: Xác thực danh tính thông qua VNeID mức 2, đồng thời hệ thống tự động đối chiếu và kiểm tra: nhân thần người thực hiện giao dịch (từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư); Tình trạng hôn nhân (từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử); Quyền sử dụng đất hợp pháp (từ Cơ sở dữ liệu đất đai);
Sau đó, hệ thống cung cấp mẫu hợp đồng điện tử có thể ký số hoặc in ra để công dân ký trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận
Bước 3: Cơ quan đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, không yêu cầu bản sao giấy tờ tùy thân, không yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân, trừ trường hợp dữ liệu trên hệ thống chưa đồng bộ, không thể truy xuất đầy đủ hoặc sai lệch thông tin giữa khai báo và dữ liệu hệ thống hoặc có căn cứ cho thấy giao dịch có nguy cơ phát sinh tranh chấp, khiếu nại;
Bước 4: Sau khi hoàn tất đăng ký sang tên, kết quả được trả trực tuyến hoặc trực tiếp theo lựa chọn của người dân.
[2] Quy trình giao dịch mua bán xe:
Bước 1: Các bên giao dịch đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện kê khai thông tin hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho phương tiện giao thông, sau đó:
- Xác thực điện tử thông qua VNelD múc độ 2. Hệ thống sẽ tự động đổi chiếu và kiểm tra: Nhân thân người thực hiện giao dịch (từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư); thông tin đăng ký phương tiện và chủ sở hữu (từ Cơ sở dữ liệu về đăng lý, quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùng); tình trạng hôn nhân nếu cần xác định tài sản chung (từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch diện tử);
- Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho phương tiện giao thông ký kết trên Cổng Dịch vụ công quốc gia được đính kèm khi chủ sở hữu thực hiện thủ tục Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
Bước 2: Cơ quan đăng ký phương tiện giao thông không yêu cầu hợp đồng công chúng, xác nhận tình trạng hôn nhân nếu đã có dữ liệu điện tử.

Bỏ thủ tục công chứng khi mua bán nhà đất, mua bán xe theo đề xuất mới nhất? Lệ phí trước bạ khi mua bán nhà đất, khi sang tên xe máy cũ năm 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Tính lệ phí trước bạ khi mua bán nhà đất như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định thì đối tượng nhà, đất chịu lệ phí trước bạ khi mua bán nhà đất bao gồm:
- Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
- Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai 2024 (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
Giá tính lệ phí trước bạ khi mua bán nhà, đất được quy định tại Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC và khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP như sau:
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = (Giá đất tại Bảng giá đất / 70 năm) X Thời hạn thuê đất
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong một số trường hợp đặc biệt:
+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê: theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu: theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư gồm cả giá trị đất được phân bổ: Giá trị đất phân bổ được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ được xác định theo quy định tại Nghị định 53/2011/NĐ-CP.
- Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, đất (đất gắn liền với nhà, tài sản trên đất không tách riêng giá trị đất) cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng mua bán nhà, đất.
Mức lệ phí trước bạ khi sang tên xe máy cũ năm 2025 là bao nhiêu?
Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Thông tư 13/2022/TT-BTC thì cách tính mức lệ phí trước bạ khi sang tên xe máy cũ:
Mức lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ (đồng) x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) |
Trong đó:
[1] Giá tính lệ phí trước bạ (đồng)
Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) = Giá trị tài sản mới x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ. Trong đó:
- Giá trị tài sản mới: Hiện hành, giá trị tài sản mới với xe máy được Bộ Tài chính ban hành tại Quyết định 2353/QĐ-BTC năm 2023, Quyết định 449/QĐ-BTC năm 2024 và Quyết định 1707/QĐ-BTC năm 2024.
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ: Theo đó, tỷ lệ chất lượng còn lại với xe máy cũ được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC như sau:
Thời gian đã sử dụng | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ |
Tài sản mới | 100% |
Trong 1 năm | 90% |
Từ trên 1 đến 3 năm | 70% |
Từ trên 3 đến 6 năm | 50% |
Từ trên 6 đến 10 năm | 30% |
Trên 10 năm | 20% |
Thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
[2] Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%):
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC xe máy áp dụng mức thu quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định xe máy mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];