Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải cung những thông tin nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về mục đích của Báo cáo tài chính như sau:
Mục đích của Báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ sở hữu doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền và nhu cầu của người sử dụng Báo cáo tài chính trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả;
c) Vốn chủ sở hữu;
d) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;
đ) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
e) Các luồng tiền.
2. Ngoài các thông tin tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Như vậy, báo cáo tài chính của một doanh nghiệp phải cung cấp thông tin về:
- Tài sản của doanh nghiệp
- Nợ phải trả của doanh nghiệp
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác của doanh nghiệp
- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các luồng tiền của doanh nghiệp.
Xem thêm: Nộp báo cáo tài chính chậm 1 ngày bị phạt bao nhiêu tiền?

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải cung cấp những thông tin nào?
Kỳ lập báo cáo tài chính được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 99/2025/TT-BTC thì kỳ lập báo cáo tài chính được quy định như sau:
(1) Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật Kế toán.
(2) Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính quý (bao gồm cả quý IV) và Báo cáo tài chính bán niên (Báo cáo tài chính 6 tháng).
(3) Kỳ lập Báo cáo tài chính khác
- Doanh nghiệp lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (ví dụ Báo cáo tài chính tháng,...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.
Thời hạn nộp báo cáo tài chính của doanh nghiệp là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về thời hạn nộp báo cáo tài chính như sau:
Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
Doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính năm cho cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Doanh nghiệp là công ty mẹ, tổng công ty quy định thời hạn nộp Báo cáo tài chính của công ty con, đơn vị trực thuộc để hợp nhất hoặc tổng hợp Báo cáo tài chính phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý của đơn vị.
Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật liên quan có quy định về việc nộp Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (Báo cáo tài chính quý, bán niên...) thi thời hạn nộp các Báo cáo tài chính này thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đó.
Như vậy, theo quy định trên thì doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Ngoài ra, đối với trường hợp doanh nghiệp là công ty con thì thời hạn nộp báo cáo tài chính sẽ do công ty mẹ hoặc tổng công ty quy định. Tuy nhiên thời hạn phải phù hợp để công ty mẹ hoặc tổng công ty hợp nhất hoặc tổng hợp Báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Thời hạn công khai báo cáo tài chính là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Luật Kế toán 2015 quy định về hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính như sau:
Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính
...
2. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước, đơn vị kế toán có sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo tài chính.
4. Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Trường hợp pháp luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm có quy định cụ thể về hình thức, thời hạn công khai báo cáo tài chính khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó.
Như vậy, thời hạn công khai báo cáo tài chính đối với các đơn vị kế toán cụ thể như sau:
- Đối với đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước, đơn vị kế toán có sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân phải công khai trong thười hạn 30 kể từ ngày nộp báo cáo tài chính.
- Đối với đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải công khai trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Ngoài ra, trường hợp pháp luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm có quy định cụ thể về thời hạn công khai khác với quy định trên thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó.
Lưu ý: Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];