Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng mới thay thế mẫu 07/XN-NPT-TNCN là mẫu nào?

15:25 | 14/05/2026
Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng mới thay thế mẫu 07/XN-NPT-TNCN? Bộ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc dùng bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng?
Nội dung chính
  1. Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng mới thay thế mẫu 07/XN-NPT-TNCN?
  2. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế quy định ra sao?
  3. Năm 2026, một người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh bao nhiêu tiền?

Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng mới thay thế mẫu 07/XN-NPT-TNCN?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Trong đó, Mẫu 07/XN-NPT-TNCN từ 01/7/2026 là bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.



Tải về Mẫu bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng

Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng mới thay thế mẫu 07/XN-NPT-TNCN là mẫu nào?

Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng mới thay thế mẫu 07/XN-NPT-TNCN là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế quy định ra sao?

Căn cứ điểm b.2 và b.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:

(1) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc

- Địa điểm nộp hồ sơ: tại cơ quan chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập tại nhiều cơ quan chi trả, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của cá nhân với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế;

- Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:

+ Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT

+ Phụ lục Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC và các giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

(2) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế

- Địa điểm nộp hồ sơ:

+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;

+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;

+ Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú đối với những trường hợp khác;

- Hồ sơ đăng ký thuế:

+ Đối với cá nhân: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Đối với người phụ thuộc:

++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT

++ Phụ lục Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC và các giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

Năm 2026, một người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng có quy định về mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
....

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất