06 lý do dẫn đến mã số thuế trạng thái 06 theo Thông tư 90/2026?

18:40 | 30/08/2026
06 lý do dẫn đến mã số thuế trạng thái 06 theo Thông tư 90/2026?
Nội dung chính
  1. 06 lý do dẫn đến mã số thuế trạng thái 06 theo Thông tư 90/2026?
  2. NNT có phải thực hiện nghĩa vụ thuế khi không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký không?
  3. Người nợ tiền thuế không hoạt động tại địa chỉ có bị áp dụng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính không?

06 lý do dẫn đến mã số thuế trạng thái 06 theo Thông tư 90/2026?

Căn cứ theo PHỤ LỤC I ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định mã số thuế trạng thái 06 thể hiện cho việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:

Theo đó, dưới đây là 06 lý do dẫn đến mã số thuế ở trạng thái 06:

Mã lý do

Tên lý do

Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST

03

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST

NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

07

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án

Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

09

CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT

12

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án

Tòa án ban hành Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

13

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép

NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

17

Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký

NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký

06 lý do dẫn đến mã số thuế trạng thái 06 theo Thông tư 90/2026?

06 lý do dẫn đến mã số thuế trạng thái 06 theo Thông tư 90/2026? (Hình từ Internet)

NNT có phải thực hiện nghĩa vụ thuế khi không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký không?

Theo điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
1. Đối với người nộp thuế:
...
e) Người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có trách nhiệm:
e.1) Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ thuế trong thời gian bị cơ quan thuế thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký bao gồm cả địa chỉ đăng ký của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, chấp hành các thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
e.2) Người nộp thuế không được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi cơ quan thuế đã có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và chỉ được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh sau khi hoàn thành thủ tục khôi phục mã số thuế;
g) Người nộp thuế không phải khai lại thông tin đã có trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
...

Như vậy theo quy định trên, thì người nộp thuế vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ thuế phát sinh và còn tồn tại trong thời gian bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Người nợ tiền thuế không hoạt động tại địa chỉ có bị áp dụng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế như sau:

Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
1. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
2. Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
3. Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.
4. Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
5. Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.
...

Như vậy, theo quy định trên, người nộp thuế có nợ tiền thuế những bị xác định là đối tượng không hoạt động tại địa chỉ là một trong những đối tượng sẽ bị áp dụng biên pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất