05 trường hợp không cần ghi đầy đủ thông tin người mua trên hóa đơn?

Đoàn Trung Tiến 5,580 lượt xem
09:58 | 04/08/2025
05 trường hợp không cần ghi đầy đủ thông tin người mua trên hóa đơn? Hóa đơn điện tử có mã và hóa đơn điện tử không có mã khác nhau thế nào?
Nội dung chính
  1. 05 trường hợp không cần ghi đầy đủ thông tin người mua trên hóa đơn?
  2. Hóa đơn điện tử có mã và hóa đơn điện tử không có mã khác nhau thế nào?
  3. Mục 3
  4. Đối tượng bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP?

05 trường hợp không cần ghi đầy đủ thông tin người mua trên hóa đơn?

(1) Bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại

Căn cứ điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

- Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua, chữ ký số của người mua.

(2) Bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh

Căn cứ điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

- Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua.

(3) Phát hành tem, vé, thẻ

Căn cứ điểm d khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định:

- Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

(4) Thanh toán interline giữa các hãng hàng không

Căn cứ điểm h khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định:

- Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

(5) Kinh doanh casino và trò chơi có thưởng

Căn cứ khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định:

- Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua.

Trên đây là 05 trường hợp phổ biến không cần ghi đầy đủ thông tin người mua trên hóa đơn mà bạn cần biết.

05 trường hợp không cần ghi đầy đủ thông tin người mua trên hóa đơn?

05 trường hợp không cần ghi đầy đủ thông tin người mua trên hóa đơn? (Hình từ Internet)

Hóa đơn điện tử có mã và hóa đơn điện tử không có mã khác nhau thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử.

Theo đó, hóa đơn điện tử có thể được hiểu là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Theo quy định trên, hóa đơn điện tử bao gồm:

(1) Hóa đơn có mã của cơ quan thuế

(2) Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế

(3) Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về hóa đơn. Dưới đây là bảng so sánh sự khác nhau giữa hóa đơn có mã của cơ quan thuế và hóa đơn không có mã của cơ quan thuế:

STT

Tiêu chí so sánh

Hóa đơn có mã của cơ quan thuế

Hóa đơn không mã của cơ quan thuế

1

Khái niệm

Là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua

(theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP)

Là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế

(theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP)

2

Mã của cơ quan thuế

Là một chuỗi 34 ký tự do hệ thống của cơ quan thuế hoặc hệ thống của đơn vị do cơ quan thuế ủy quyền tạo ra duy nhất cho từng hóa đơn điện tử.

(theo Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 được sửa đổi bởi Quyết định 1510/QĐ-TCT năm 2022)

Không có

3

Đối tượng áp dụng

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (trừ các đối tượng đủ điều kiện áp dụng hóa đơn không có mã)

- Các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế được cơ quan thuế yêu cầu sử dụng

- Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực: điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

4

Ký hiệu hóa đơn

Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Ví dụ:

“1C25TAA” - là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2025 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

(theo Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC)

Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là: K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

Ví dụ:

“1K25TYY” - là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2025 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

(theo Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC)

5

Thủ tục đăng ký sử dụng

Trên mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT:

- Tại mục 1. Hình thức hóa đơn: tích vào Có mã của cơ quan thuế

- Tại mục 3. Phương thức chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử: tích vào mục Chuyển đầy đủ nội dung từng hóa đơn.

Trên mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT:

- Tại mục 1. Hình thức hóa đơn: tích vào Không có mã của cơ quan thuế.

- Tại mục 2: Hình thức gửi dữ liệu hóa đơn điện tử: tích chọn hình thức phù hợp ở mục b.

- Tại mục 3. Phương thức chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử: tích chọn phương án phù hợp.

6

Xuất hóa đơn

B1: Lập hóa đơn

B2: Ký số

B3: Gửi hóa đơn lên cơ quan thuế để cấp mã

B4: Gửi cho người mua

B1: Lập hóa đơn

B2: Ký số

B3: Gửi cho người mua

7

Chuyển dữ liệu hóa đơn lên cơ quan thuế

Ngay tại thời điểm doanh nghiệp lập hóa đơn, ký số và thực hiện gửi hóa đơn lên cơ quan thuế để cấp mã.

Bên mua có thể vào website của Tổng cục Thuế tra cứu ngay thông tin hóa đơn.

Có 2 hình thức:

(1) Chuyển theo bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn cùng với thời gian gửi Tờ khai thuế giá trị gia tăng (tháng/quý).

(2) Chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn áp dụng đối với các trường hợp còn lại: Người bán sau khi lập đầy đủ các nội dung trên hóa đơn gửi hóa đơn cho người mua và đồng thời gửi hóa đơn cho cơ quan thuế (chậm nhất là trong cùng ngày gửi cho người mua).


Đối tượng bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về những trường hợp phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế, bao gồm:

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
...

Theo đó, đối tượng bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế bao gồm:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019.

- Doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam).

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất