Công thức tính lợi nhuận sau thuế mới nhất 2026?
Để tính lợi nhuận sau thuế, phần lớn các doanh nghiệp có thể áp dụng công thức sau:
Lợi nhuận sau thuế = Tổng doanh thu - Tổng chi phí - Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Trong đó:
- Tổng doanh thu: Là số tiền doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh của mình tính trong một năm tài chính. Tổng doanh thu được tính bằng cách nhân giá của hàng hóa với số lượng sản phẩm được bán ra.
- Tổng chi phí: Là khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh như: Giá nguyên liệu, chi phí thuê lao động, thuê kho, bãi, chi phí vận hành doanh nghiệp…
Tổng chi phí được tính bằng tổng chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí tài chính và các chi phí khác.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp (thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật).
Bên cạnh đó, tại Mẫu B02-DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì lợi nhuận sau thuế sẽ phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành + Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại)
Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng) càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đó hoạt động tốt, đang mang lại lợi nhuận càng lớn.
Lưu ý: hiện nay Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Công thức tính lợi nhuận sau thuế mới nhất 2026? Công thức tính thuế TNDN?
Công thức tính thuế TNDN phải nộp?
Căn cứ tại Điều 3, Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC) quy định như sau:
Phương pháp tính thuế
1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) x Thuế suất thuế TNDN
- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam.
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Theo đó, thuế TNDN được tính theo công thức sau:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN
Nếu doanh nghiệp không trích lập quỹ KH&CN thì Thuế TNDN phải nộp như sau:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
Trong đó:
(1) Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
Thu nhập chịu thuế TNDN được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
(2) Thuế suất thuế TNDN
Căn cứ tại Điều 10, Điều 13 và Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, mức thuế suất thuế TNDN là 20%.
Lưu ý: Đối với một số trường hợp áp dụng mức thuế suất cao hơn như hoạt động khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi thì mức nộp thấp hơn.
Hiện nay, Thông tư 78/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực thi hành. Thay vào đó, các quy định về thuế TNDN sẽ áp dụng theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế TNDN thì số tiền thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế TNDN X Mức thuế suất thuế TNDN
(*) Trong đó:
- Thu nhập tính thuế xác định theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Lỗ được kết chuyển) |
- Thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau:
Doanh thu - Các khoản chi phí hợp lý + Các khoản thu nhập khác |
Về mức thuế suất
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì tùy theo ngành nghề mà mức doanh thu trong năm mà từng nhóm doanh nghiệp sẽ có mức thuế suất khác nhau, cụ thể như sau:
- Đối với các doanh nghiệp thông thường mức thuế suất sẽ được xác định dựa trên doanh thu như sau:
+ Doanh thu 3 tỷ trở xuống sẽ áp dụng mức thuế thuế suất thuếTNDN 15%
+ Doanh thu từ trên 3 tỷ cho đến 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 17%
+ Doanh thu trên 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20%
- Đối với nhóm doanh nghiệp tìm kiếm, thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên thì tùy theo trữ lương mỏ khai thác và diện tích thì mức thuế suất xác định như sau:
+Mức thuế suất từ 25% đến 50% sẽ áp dụng với nhóm doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Mức thuế suất sẽ tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ
+ Mức thuế suất 50% áp dụng với nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật)
+ Mức thuế suất 40% áp dụng với nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) hoạt động ở mỏ có từ 70% diện tích ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];