Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm những gì? Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử là gì?

Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm những gì? Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử là gì?

Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm những gì?

Theo Điều 6 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định về chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử như sau:

Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử
1. Chứng từ điện tử gồm:
a) Hồ sơ thuế điện tử: hồ sơ đăng ký thuế; hồ sơ khai thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế; tra soát thông tin nộp thuế; thủ tục bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hồ sơ hoàn thuế; hồ sơ miễn giảm thuế; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp; hồ sơ khoanh tiền thuế nợ; hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ và các hồ sơ, văn bản khác về thuế dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
b) Chứng từ nộp NSNN điện tử: chứng từ nộp NSNN theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 11/2020/NĐ-CP) dưới dạng điện tử, trường hợp nộp thuế qua hình thức nộp thuế điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì chứng từ nộp NSNN là chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo đủ các thông tin trên mẫu chứng từ nộp NSNN.
c) Các thông báo, quyết định, văn bản khác của cơ quan thuế dưới dạng điện tử.
d) Các chứng từ điện tử theo quy định tại khoản này phải được ký điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ thuế điện tử có các tài liệu kèm theo ở dạng chứng từ giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử, Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính (sau đây gọi là Nghị định số 165/2018/NĐ-CP).

Như vậy, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm:

- Hồ sơ thuế điện tử

- Chứng từ nộp NSNN điện tử

- Các thông báo, quyết định, văn bản khác của cơ quan thuế dưới dạng điện tử.

- Các chứng từ điện tử theo quy định tại khoản này phải được ký điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư 19/2021/TT-BTC. Trường hợp hồ sơ thuế điện tử có các tài liệu kèm theo ở dạng chứng từ giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử.

Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm những gì? Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử là gì?

Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm những gì? Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử là gì? (hình từ internet)

Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử là gì?

Theo Điều 6 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định về chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử như sau:

Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử
...
2. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử: Chứng từ điện tử theo quy định tại Thông tư này có giá trị như hồ sơ, chứng từ, thông báo và các văn bản bằng giấy. Chứng từ điện tử có giá trị là bản gốc nếu được thực hiện bằng một trong các biện pháp quy định tại Điều 5 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP.
3. Chuyển đổi chứng từ điện tử sang chứng từ giấy và ngược lại:
Chứng từ điện tử được chuyển đổi sang chứng từ giấy và ngược lại theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và Nghị định số 165/2018/NĐ-CP và phải đảm bảo các định dạng, tiêu chuẩn kỹ thuật dữ liệu theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chứng từ nộp NSNN phục hồi được thực hiện theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử, Nghị định số 165/2018/NĐ-CP và Điều 23 Thông tư này.

Như vậy, giá trị pháp lý của chứng từ điện tử có giá trị như hồ sơ, chứng từ, thông báo và các văn bản bằng giấy.

- Chứng từ điện tử có giá trị là bản gốc nếu được thực hiện bằng một trong các biện pháp sau:

+ Chứng từ điện tử được ký số bởi cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khỏi tạo chứng từ điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

+ Hệ thống thông tin có biện pháp bảo đảm toàn vẹn chứng từ điện tử trong quá trình truyền gửi, nhận, lưu trữ trên hệ thống; ghi nhận cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã khởi tạo chứng từ điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan đã tham gia xử lý chứng từ điện tử và áp dụng một trong các biện pháp sau để xác thực cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi tạo chứng từ điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan tham gia xử lý chứng từ điện tử: xác thực bằng chứng thư số, xác thực bằng sinh trắc học, xác thực từ hai yếu tố trở lên trong đó có yếu tố là mã xác thực dùng một lần hoặc mã xác thực ngẫu nhiên.

+ Biện pháp khác mà các bên tham gia giao dịch thống nhất lựa chọn, bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ, phù hợp với quy định của Luật giao dịch điện tử.

Khi ngừng giao dịch điện tử người nộp thuế được tra cứu thông tin giao dịch điện tử trước đó đến khi nào?

Theo Điều 12 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định về chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử như sau:

Ngừng giao dịch vơi cơ quan thuế bằng phương thức điện tử
...
2. Kể từ thời điểm ngừng giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, người nộp thuế không được thực hiện các thủ tục hành chính thuế điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này. Người nộp thuế được tra cứu các thông tin của giao dịch điện tử trước đó trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bằng cách sử dụng tài khoản hoặc mã giao dịch thuế điện tử đã được cấp cho đến khi chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định.
3. Người nộp thuế đã ngừng giao dịch điện tử, trường hợp cơ quan thuế có thông báo khôi phục mã số thuế thì người nộp thuế phải thực hiện thủ tục đăng ký như đăng ký lần đầu theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Như vậy, khi ngừng giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế người nộp thuế được tra cứu các thông tin của giao dịch điện tử trước đó trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bằng cách sử dụng tài khoản hoặc mã giao dịch thuế điện tử đã được cấp cho đến khi chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định.

Chứng từ điện tử
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Chứng từ điện tử được xác nhận bằng hình thức nào từ năm 2025?
Pháp luật
Bổ sung thêm phương thức xác nhận chứng từ điện tử từ ngày 01/01/2025?
Pháp luật
Khi nào chứng từ điện tử bị hủy hiệu lực? Chứng từ điện tử bị hủy hiệu lực có phải tiêu hủy không?
Pháp luật
Chứng từ điện tử có được áp dụng tại cơ quan thuế hay không?
Pháp luật
Định dạng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được thực hiện như thế nào? Nội dung bắt buộc của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân gồm những gì?
Pháp luật
Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử có giá trị như bản giấy không?
Pháp luật
Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm những gì? Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử là gì?
Nguyễn Thị Thanh Xuân
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch