Từ 18/9/2025 Ai được miễn phí thăm quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 90/2025/TT-BTC Tải về, từ ngày 18/9/2025, những người được miễn phí thăm quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam gồm:
- Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em;
- Người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên;
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá theo quy định của pháp luật bao gồm: Người tàn tật, người già cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;
- Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
- Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh;
- Khách đối ngoại của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam;
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.
* Trên đây là nội dung Từ 18/9/2025 Ai được miễn phí thăm quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam?
Từ 18/9/2025 Ai được miễn phí thăm quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam? (Hình từ Internet)
Bảo tàng thực hiện nhiệm vụ gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 68 Luật Di sản văn hóa 2024, bảo tàng thực hiện các nhiệm vụ dưới đây:
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
- Sưu tầm, kiểm kê, tư liệu hóa, bảo quản, phục chế và quản lý hiện vật thuộc đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng;
- Trưng bày hiện vật tại bảo tàng, trên môi trường điện tử; trưng bày ở trong nước và nước ngoài;
- Diễn giải, truyền thông và giáo dục di sản văn hóa thuộc đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng;
- Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của bảo tàng;
- Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật của bảo tàng;
- Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức các hoạt động văn hóa phù hợp với tính chất, nội dung, đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng;
- Tổ chức hoạt động dịch vụ theo quy định tại Điều 77 và Điều 81 Luật Di sản văn hóa 2024; thu và sử dụng phí, giá tham quan theo quy định của pháp luật;
- Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền quyết định xếp hạng bảo tàng hạng II thuộc về ai?
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 69 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định như sau:
Điều 69. Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng
1. Việc xếp hạng bảo tàng căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây:
a) Số lượng và giá trị của hiện vật, sưu tập hiện vật;
b) Chất lượng kiểm kê, bảo quản, trưng bày, giáo dục và truyền thông;
c) Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật;
d) Mức độ chuẩn hóa nhân lực chuyên môn, nghiệp vụ;
đ) Hiệu quả hoạt động.
2. Bảo tàng được xếp hạng như sau:
a) Bảo tàng hạng I;
b) Bảo tàng hạng II;
c) Bảo tàng hạng III.
3. Việc xếp lại hạng bảo tàng được quy định như sau:
a) Thời hạn xem xét việc xếp lại hạng bảo tàng là 05 năm, kể từ ngày có quyết định xếp hạng lần trước;
b) Trường hợp bảo tàng bảo đảm tiêu chuẩn hạng cao hơn, được xem xét xếp lại hạng trước thời hạn.
4. Thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chỉ đạo lập, thẩm định hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng, tổ chức kiểm tra thực tế, quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng I, có ý kiến bằng văn bản đối với việc xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III.
5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng.
Như vậy, thẩm quyền quyết định xếp hạng bảo tàng hạng II thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];