Tiếp tục áp dụng 2 Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2020 từ 1/3/2026 theo Nghị quyết 10 đúng không?
Căn cứ theo Danh mục nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được tiếp tục áp dụng toàn bộ hoặc một phần từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết 10/2026/NQ-CP năm 2026 có hướng dẫn như sau:
I. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TOÀN BỘ
[...]
[...]
II. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG MỘT PHẦN
[...]
[...]
Như vậy, toàn bộ 02 Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2020 tiếp tục được áp dụng từ ngày 01/03/2026, gồm:
- Nghị định 19/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt.
- Nghị định 182/2024/NĐ-CP quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư.
Ngoài ra, còn có Quyết định 29/2021/QĐ-TTg quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt cũng tiếp tục được áp dụng từ ngày 01/03/2026.
Bên cạnh đó, Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 35/2022/NĐ-CP, Nghị định 96/2023/NĐ-CP, Nghị định 10/2024/NĐ-CP, Nghị định 23/2024/NĐ-CP, Nghị định 115/2024/NĐ-CP, Nghị định 05/2025/NĐ-CP, Nghị định 19/2025/NĐ-CP, Nghị định 97/2025/NĐ-CP, Nghị định 163/2025/NĐ-CP, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 239/2025/NĐ-CP cũng tiếp tục được áp dụng từ ngày 01/03/2026, ngoại trừ các quy định tại:
- Điểm d, đ khoản 1 Điều 30 Nghị định 31/2021/NĐ-CP (Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư); điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều 33 Nghị định 31/2021/NĐ-CP (Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
- Điểm c, d khoản 2 Điều 45 Nghị định 31/2021/NĐ-CP (Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
- Điểm d, đ khoản 8 Điều 48 Nghị định 31/2021/NĐ-CP (Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư);
- Điều 75, 76, 77 Nghị định 31/2021/NĐ-CP (Thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài).

Tiếp tục áp dụng 2 Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2020 từ 1/3/2026 theo Nghị quyết 10 đúng không? (Hình từ Internet)
Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Luật Đầu tư 2025 quy định như sau:
Điều 46. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bao gồm:
a) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;
b) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;
c) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;
d) Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;
đ) Hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế;
e) Hệ thống thông tin quốc gia về các nội dung quản lý đầu tư khác.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; đánh giá việc vận hành hệ thống của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ở trung ương và địa phương.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và nhà đầu tư có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
4. Thông tin về dự án đầu tư lưu trữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư có giá trị pháp lý là thông tin gốc về dự án đầu tư.
5. Chính phủ quy định chi tiết về hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Như vậy, hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bao gồm:
- Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;
- Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;
- Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;
- Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;
- Hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế;
- Hệ thống thông tin quốc gia về các nội dung quản lý đầu tư khác.
Đối tượng nào phải thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư 2025 quy định như sau:
Điều 47. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam
1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ quan đăng ký đầu tư;
c) Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.
2. Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:
a) Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;
[...]
Như vậy, đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cơ quan đăng ký đầu tư;
- Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

