Quân khu 2 gồm mấy tỉnh cập nhật 2025?
Quân khu được thành lập ngày 19/10/1946 (tiền thân là Chiến khu 10) có vị trí chiến lược rất quan trọng về quốc phòng – an ninh (QP-AN).
Quân khu 2 nằm ở phía Bắc và Tây Bắc Bắc bộ, địa bàn Quân khu bao gồm 9 tỉnh: Vĩnh Phúc; Phú Thọ; Tuyên Quang; Hà Giang; Lào Cai; Lai Châu; Sơn La; Điện Biên; Yên Bái với 84 huyện, thành, thị; 1.538 xã, phường, thị trấn; diện tích tự nhiên khoảng 65 nghìn km2.
Quân khu 2 có đường biên giới chung với các nước Lào và Trung Quốc dài 1.402 km, với 14 của khẩu (trong đó 02 cửa khẩu quốc tế; 06 của khẩu quốc gia; 06 cửa khẩu phụ). Địa hình chủ yếu là rừng núi, xen kẽ là đồi núi thấp và thung lũng nên rất hiểm trở và hết sức phức tạp. Trên địa bàn Quân khu có 34 dân tộc anh em cùng sinh sống.
* Trên đây là thông tin tham khảo về Quân khu 2 gồm mấy tỉnh cập nhật 2025?

Quân khu 2 gồm mấy tỉnh cập nhật 2025? (Hình từ Internet)
Những người nào được tuyển chọn bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ trong Quân đội nhân dân?
Căn cứ Điều 5 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định những người sau đây được tuyển chọn bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ, bao gồm:
- Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học ngoài quân đội
- Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu
- Quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại học trở lên đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- Cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên được điều động vào phục vụ trong quân đội đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- Sĩ quan dự bị
Sĩ quan Quân đội nhân dân có phẩm chất thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định tiêu chuẩn của sĩ quan:
Điều 12. Tiêu chuẩn của sĩ quan
1. Tiêu chuẩn chung:
a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;
b) Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;
c) Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;
d) Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
[...]
Theo quy định trên, sĩ quan Quân đội nhân dân có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];