Mức phạt chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn năm 2026 bao nhiêu?

Mạc Duy Văn 2,184 lượt xem
15:14 | 29/05/2026
Năm 2026, Mức phạt chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn tối đa không quá 75.000.000 đồng
Nội dung chính
  1. Mức phạt chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn năm 2026 bao nhiêu?
  2. Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ đâu?
  3. Trách nhiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về về tài chính công đoàn như thế nào?

Mức phạt chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn năm 2026 bao nhiêu?

Năm 2026, Mức phạt chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn tối đa không quá 75.000.000 đồng chi tiết như sau:

Căn cứ Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn năm 2026 như sau:

[1] Mức phạt chậm đóng kinh phí công đoàn; Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng

- Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

[2] Mức phạt không đóng kinh phí công đoàn

- Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.

[3] Biện pháp khắc phục hậu quả

Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Mức phạt chậm đóng kinh phí công đoàn, không đóng kinh phí công đoàn năm 2026 bao nhiêu?

Mức phạt chậm đóng kinh phí công đoàn, không đóng kinh phí công đoàn năm 2026 bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ đâu?

Tại Điều 5 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về nguồn đóng kinh phí công đoàn như sau:

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Nguồn kinh phí công đoàn đơn vị tự bảo đảm từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn thu khác (nếu có) và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.

- Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức còn lại, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã: Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị, tổ chức khác, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về về tài chính công đoàn như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 105/2026/NĐ-CP trách nhiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về về tài chính công đoàn như sau:

- Quy định phân cấp thu, phân phối nguồn thu và quản lý nguồn thu kinh phí công đoàn, thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định này để thực hiện trong hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam.

- Chỉ đạo tổ chức công đoàn các cấp quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn theo đúng quy định; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng thanh tra và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đóng kinh phí công đoàn theo quy định Điều 4 Nghị định này; kiến nghị các cơ quan chức năng xử lý vi phạm pháp luật về đóng kinh phí công đoàn.

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện Điều 9 Nghị định này như sau: Xây dựng dự toán đối với các nguồn thu quy định tại điểm a, b và d khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn và dự toán chi thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Luật Công đoàn, xác định phần chênh lệch thiếu đối với nguồn tài chính công đoàn của Công đoàn Việt Nam và công đoàn các cấp để làm cơ sở trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ tài chính công đoàn theo phân cấp ngân sách nhà nước.

- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu tài chính công đoàn được thực hiện theo nguyên tắc như sau:

+ Đối với tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu đã được cơ quan nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền ban hành: Thực hiện theo các quy định hiện hành.

+ Đối với tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu để thực hiện nhiệm vụ của Công đoàn Việt Nam chưa được cơ quan nhà nước (hoặc cấp) có thẩm quyền ban hành:

+ Căn cứ khả năng tài chính công đoàn và thực tế phát sinh, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng và đề xuất nội dung chi, mức chi. Một số nội dung chi đặc thù được thực hiện như sau:

+ Chi xây dựng mới, thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung nghị quyết, quyết định của Đoàn Chủ tịch, Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về quản lý, sử dụng tài chính công đoàn; mức chi theo khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ) nhưng tối đa không vượt quá mức chi xây dựng Thông tư tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội.

+ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 để xây dựng văn bản hướng dẫn (nghị quyết hoặc quyết định) báo cáo Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định đảm bảo phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả.

+ Chi hỗ trợ động viên, khuyến khích tập thể, cá nhân ngoài hệ thống Công đoàn Việt Nam phối hợp chỉ đạo hoạt động công đoàn; triển khai phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, tổ chức thu, phân phối kinh phí công đoàn; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng thanh tra và kiểm tra, giám sát và đôn đốc thu hồi đối với các trường hợp không đóng kinh phí công đoàn, chậm đóng kinh phí công đoàn, đóng không đúng mức kinh phí công đoàn quy định, đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định: Mức hỗ trợ đối với cá nhân không quá 03 lần mức lương cơ sở/lần và đối với tập thể không quá 15 lần mức lương cơ sở/lần; số lần hỗ trợ trong một năm không quá 04 lần.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất