Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo Nghị định 99?

Dương Thanh Trúc 22,511 lượt xem
20:00 | 11/07/2024
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo Nghị định 99 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo Nghị định 99?
  2. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước nào sử dụng con dấu có hình Quốc huy?
  3. Cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài phải thông báo mẫu dấu cho cơ quan nào trước khi sử dụng con dấu?

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo Nghị định 99?

Căn cứ theo khoản 12 Điều 3 Nghị định 99/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là văn bản của cơ quan đăng ký mẫu con dấu chứng nhận cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đã đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng, được cấp cho cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và có giá trị pháp lý tương đương, nếu cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có yêu cầu thì cấp đồng thời bản giấy và bản điện tử khi Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an được hoàn thiện đưa vào hoạt động.

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo Nghị định 99 được thay thế bởi Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 56/2023/NĐ-CP.

Tải Mẫu giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu mới nhất tại đây. Tải về.

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo Nghị định 99?

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo Nghị định 99? (Hình từ Internet)

Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước nào sử dụng con dấu có hình Quốc huy?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 99/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 56/2023/NĐ-CP có quy định các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu có hình Quốc huy bao gồm:

- Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thư ký Quốc hội.

- Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử Quốc gia, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục hoặc đơn vị tương đương Tổng cục

- Văn phòng Chủ tịch nước.

- Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân, dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện kiểm sát nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.

- Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.

- Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án quân khu và tương đương.

- Đại sứ quán, Phòng Lãnh sự thuộc Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán, Tổng Lãnh sự danh dự, Lãnh sự danh dự, Phái đoàn thường trực, Phái đoàn, Phái đoàn quan sát viên thường trực và cơ quan có tên gọi khác thực hiện chức năng đại diện của Nhà nước Việt Nam tại tổ chức quốc tế liên Chính phủ hoặc tại vùng lãnh thổ nước ngoài.

- Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban Biên giới quốc gia, Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước, Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Ngoại giao.

- Cơ quan khác có chức năng quản lý nhà nước và được phép sử dụng con dấu có hình Quốc huy theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 99/2016/NĐ-CP.

Cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài phải thông báo mẫu dấu cho cơ quan nào trước khi sử dụng con dấu?

Theo quy định Điều 9 Nghị định 99/2016/NĐ-CP về con dấu cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài như sau:

Điều 9. Con dấu cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, bộ phận lãnh sự, bộ phận tùy viên quân sự và bộ phận khác trực thuộc cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam trước khi sử dụng con dấu có trách nhiệm thông báo mẫu con dấu với Bộ Ngoại giao Việt Nam.

Như vậy, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài có trách nhiệm thông báo mẫu dấu cho Bộ Ngoại giao Việt Nam trước khi sử dụng con dấu.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Chỉ thị 07-CT/TW nâng cao kỷ luật phát ngôn và văn hóa ứng xử của cán bộ, đảng viên trong việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh cần được tăng cường đặc biệt trên môi trường nào?

Theo Chỉ thị 07-CT/TW nâng cao kỷ luật phát ngôn và văn hóa ứng xử của cán bộ, đảng viên trong việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh cần được tăng cường đặc biệt trên môi trường nào?

Bài viết mới nhất