Luật Trẻ em có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
Ngày 05/04/2016, Quốc hội ban hành Luật Trẻ em 2016 quy định về quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.
Luật Trẻ em 2016 có hiệu lực từ ngày 01/06/2017 gồm 106 Điều trong 7 Chương. Cụ thể như sau:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trẻ em Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Đối tượng áp dụng Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 7. Nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về trẻ em Điều 9. Trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em Điều 10. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Điều 11. Tháng hành động vì trẻ em Chương II QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM Mục 1. QUYỀN CỦA TRẺ EM Điều 12. Quyền sống Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc Điều 19. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo Điều 20. Quyền về tài sản Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động Điều 27. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc Điều 28. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính Điều 31. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang Điều 32. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội Điều 34. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp Điều 35. Quyền của trẻ em khuyết tật Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn Mục 2. BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình Điều 38. Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước Điều 41. Bổn phận của trẻ em với bản thân Chương III CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM Điều 42. Bảo đảm về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em Điều 43. Bảo đảm về chăm sóc sức khỏe trẻ em Điều 44. Bảo đảm về giáo dục cho trẻ em Điều 45. Bảo đảm Điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch cho trẻ em Điều 46. Bảo đảm thông tin, truyền thông cho trẻ em Chương IV BẢO VỆ TRẺ EM Mục 1. CẤP ĐỘ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN Điều 47. Các yêu cầu bảo vệ trẻ em Điều 48. Cấp độ phòng ngừa Điều 49. Cấp độ hỗ trợ Điều 50. Cấp độ can thiệp Điều 51. Trách nhiệm cung cấp, xử lý thông tin, thông báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ em Điều 52. Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp Điều 53. Trách nhiệm của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã Điều 54. Trách nhiệm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng Mục 2. CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO VỆ TRẺ EM Điều 55. Các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em Điều 56. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em Điều 57. Thẩm quyền thành lập, cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em Điều 58. Hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em Điều 59. Đình chỉ, chấm dứt hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em Mục 3. CHĂM SÓC THAY THẾ Điều 60. Các yêu cầu đối với việc thực hiện chăm sóc thay thế Điều 61. Các hình thức chăm sóc thay thế Điều 62. Các trường hợp trẻ em cần chăm sóc thay thế Điều 63. Điều kiện chăm sóc thay thế Điều 64. Trách nhiệm và quyền của người nhận chăm sóc thay thế Điều 65. Đăng ký nhận chăm sóc thay thế Điều 66. Thẩm quyền quyết định chăm sóc thay thế Điều 67. Đưa trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội Điều 68. Theo dõi, đánh giá trẻ em được nhận chăm sóc thay thế Điều 69. Chấm dứt việc chăm sóc thay thế Mục 4. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ TRẺ EM TRONG QUÁ TRÌNH TỐ TỤNG, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH, PHỤC HỒI VÀ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG Điều 70. Các yêu cầu bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính, phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng Điều 71. Các biện pháp bảo vệ trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em là người bị hại, trẻ em là người làm chứng Điều 72. Trách nhiệm của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính, phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em Điều 73. Phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em vi phạm pháp luật Chương V TRẺ EM THAM GIA VÀO CÁC VẤN ĐỀ VỀ TRẺ EM Điều 74. Phạm vi, hình thức trẻ em tham gia vào các vấn đề về trẻ em Điều 75. Bảo đảm sự tham gia của trẻ em trong gia đình Điều 76. Bảo đảm sự tham gia của trẻ em trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác Điều 77. Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em Điều 78. Bảo đảm để trẻ em tham gia vào các vấn đề về trẻ em Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CƠ SỞ GIÁO DỤC, GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 79. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp Điều 80. Chính phủ Điều 81. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân Điều 82. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 83. Bộ Tư pháp Điều 84. Bộ Y tế Điều 85. Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 86. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Điều 87. Bộ Thông tin và Truyền thông Điều 88. Bộ Công an Điều 89. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 90. Ủy ban nhân dân các cấp Điều 91. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Điều 92. Các tổ chức xã hội Điều 93. Tổ chức kinh tế Điều 94. Tổ chức phối hợp liên ngành về trẻ em Điều 95. Quỹ Bảo trợ trẻ em Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC Điều 96. Bảo đảm cho trẻ em được sống với cha, mẹ Điều 97. Khai sinh cho trẻ em Điều 98. Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em Điều 99. Bảo đảm quyền học tập, phát triển năng khiếu, vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch của trẻ em Điều 100. Bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, bí mật đời sống riêng tư của trẻ em Điều 101. Bảo đảm quyền dân sự của trẻ em Điều 102. Quản lý trẻ em và giáo dục để trẻ em thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 103. Hiệu lực thi hành Điều 104. Điều khoản chuyển tiếp Điều 105. Xử lý vi phạm Điều 106. Quy định chi tiết |
* Trên đây là thông tin về Luật Trẻ em có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
Xem thêm:
>> Người dùng mạng không được bình luận làm ảnh hưởng tiêu cực tới tâm lý trẻ em trên mạng xã hội?
>> Quy tắc ứng xử cho trẻ em trên môi trường mạng năm 2025?

Luật Trẻ em có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)
Các trường hợp nào trẻ em cần chăm sóc thay thế?
Căn cứ Điều 62 Luật Trẻ em 2016 quy định các trường hợp trẻ em cần chăm sóc thay thế, bao gồm:
- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em không nơi nương tựa.
- Trẻ em không thể sống cùng cha, mẹ vì sự an toàn của trẻ em; cha, mẹ không có khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em hoặc chính là người xâm hại trẻ em.
- Trẻ em bị ảnh hưởng của thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang cần được ưu tiên bảo vệ.
- Trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ
Việc chăm sóc thay thế chấm dứt trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 69 Luật Trẻ em 2016 quy định chấm dứt việc chăm sóc thay thế:
Điều 69. Chấm dứt việc chăm sóc thay thế
1. Việc chăm sóc thay thế chấm dứt trong trường hợp sau đây:
a) Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế không còn đủ Điều kiện chăm sóc trẻ em theo quy định tại Khoản 2 Điều 63 của Luật này;
b) Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế vi phạm quy định tại Điều 6 của Luật này gây tổn hại cho trẻ em được nhận chăm sóc thay thế;
c) Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế đề nghị chấm dứt việc chăm sóc trẻ em;
[...]
Như vậy, việc chăm sóc thay thế chấm dứt trong trường hợp sau:
- Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế không còn đủ Điều kiện chăm sóc trẻ em sau:
+ Cá nhân, người đại diện gia đình là người cư trú tại Việt Nam; có sức khỏe và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có tư cách đạo đức tốt; không bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em; không bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua, bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em
+ Có chỗ ở và Điều kiện kinh tế phù hợp, bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em
+ Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em; có sự đồng thuận giữa các thành viên trong gia đình về việc nhận chăm sóc trẻ em; các thành viên trong gia đình không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em
+ Người thân thích nhận trẻ em chăm sóc thay thế phải là người thành niên; các trường hợp khác phải hơn trẻ em từ 20 tuổi trở lên.
- Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế vi phạm quy định sau gây tổn hại cho trẻ em được nhận chăm sóc thay thế:
+ Tước đoạt quyền sống của trẻ em.
+ Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
+ Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em.
+ Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn.
+ Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.
+ Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình.
+ Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.
+ Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc Điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em.
+ Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em.
+ Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em.
+ Công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em.
+ Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi.
+ Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, Điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc đặt cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, Điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.
+ Lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai mục đích hoặc trái quy định của pháp luật.
+ Từ chối, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp, điều trị trẻ em có nguy cơ hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm, bị tổn hại thân thể, danh dự, nhân phẩm.
- Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế đề nghị chấm dứt việc chăm sóc trẻ em
- Trẻ em đang được chăm sóc thay thế có hành vi cố ý xâm phạm nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cá nhân, thành viên gia đình nhận chăm sóc thay thế
- Trẻ em trở về đoàn tụ gia đình khi gia đình bảo đảm an toàn, có đủ Điều kiện thực hiện quyền của trẻ em.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];