Luật Trẻ em có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

19:20 | 01/10/2025
Luật Trẻ em có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Các trường hợp nào trẻ em cần chăm sóc thay thế? Việc chăm sóc thay thế chấm dứt trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Luật Trẻ em có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Các trường hợp nào trẻ em cần chăm sóc thay thế?
  3. Việc chăm sóc thay thế chấm dứt trong trường hợp nào?

Luật Trẻ em có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 05/04/2016, Quốc hội ban hành Luật Trẻ em 2016 quy định về quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

Luật Trẻ em 2016 có hiệu lực từ ngày 01/06/2017 gồm 106 Điều trong 7 Chương. Cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Trẻ em

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

Điều 7. Nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em

Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về trẻ em

Điều 9. Trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

Điều 10. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Điều 11. Tháng hành động vì trẻ em

Chương II QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

Mục 1. QUYỀN CỦA TRẺ EM

Điều 12. Quyền sống

Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch

Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe

Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu

Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí

Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc

Điều 19. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Điều 20. Quyền về tài sản

Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư

Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ

Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ

Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi

Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục

Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động

Điều 27. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc

Điều 28. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt

Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy

Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính

Điều 31. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang

Điều 32. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội

Điều 34. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp

Điều 35. Quyền của trẻ em khuyết tật

Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

Mục 2. BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình

Điều 38. Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác

Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội

Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước

Điều 41. Bổn phận của trẻ em với bản thân

Chương III CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

Điều 42. Bảo đảm về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em

Điều 43. Bảo đảm về chăm sóc sức khỏe trẻ em

Điều 44. Bảo đảm về giáo dục cho trẻ em

Điều 45. Bảo đảm Điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch cho trẻ em

Điều 46. Bảo đảm thông tin, truyền thông cho trẻ em

Chương IV BẢO VỆ TRẺ EM

Mục 1. CẤP ĐỘ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 47. Các yêu cầu bảo vệ trẻ em

Điều 48. Cấp độ phòng ngừa

Điều 49. Cấp độ hỗ trợ

Điều 50. Cấp độ can thiệp

Điều 51. Trách nhiệm cung cấp, xử lý thông tin, thông báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ em

Điều 52. Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp

Điều 53. Trách nhiệm của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã

Điều 54. Trách nhiệm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng

Mục 2. CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO VỆ TRẺ EM

Điều 55. Các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

Điều 56. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

Điều 57. Thẩm quyền thành lập, cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

Điều 58. Hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

Điều 59. Đình chỉ, chấm dứt hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

Mục 3. CHĂM SÓC THAY THẾ

Điều 60. Các yêu cầu đối với việc thực hiện chăm sóc thay thế

Điều 61. Các hình thức chăm sóc thay thế

Điều 62. Các trường hợp trẻ em cần chăm sóc thay thế

Điều 63. Điều kiện chăm sóc thay thế

Điều 64. Trách nhiệm và quyền của người nhận chăm sóc thay thế

Điều 65. Đăng ký nhận chăm sóc thay thế

Điều 66. Thẩm quyền quyết định chăm sóc thay thế

Điều 67. Đưa trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội

Điều 68. Theo dõi, đánh giá trẻ em được nhận chăm sóc thay thế

Điều 69. Chấm dứt việc chăm sóc thay thế

Mục 4. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ TRẺ EM TRONG QUÁ TRÌNH TỐ TỤNG, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH, PHỤC HỒI VÀ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG

Điều 70. Các yêu cầu bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính, phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng

Điều 71. Các biện pháp bảo vệ trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em là người bị hại, trẻ em là người làm chứng

Điều 72. Trách nhiệm của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính, phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em

Điều 73. Phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em vi phạm pháp luật

Chương V TRẺ EM THAM GIA VÀO CÁC VẤN ĐỀ VỀ TRẺ EM

Điều 74. Phạm vi, hình thức trẻ em tham gia vào các vấn đề về trẻ em

Điều 75. Bảo đảm sự tham gia của trẻ em trong gia đình

Điều 76. Bảo đảm sự tham gia của trẻ em trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác

Điều 77. Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em

Điều 78. Bảo đảm để trẻ em tham gia vào các vấn đề về trẻ em

Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CƠ SỞ GIÁO DỤC, GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 79. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

Điều 80. Chính phủ

Điều 81. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân

Điều 82. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Điều 83. Bộ Tư pháp

Điều 84. Bộ Y tế

Điều 85. Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điều 86. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Điều 87. Bộ Thông tin và Truyền thông

Điều 88. Bộ Công an

Điều 89. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Điều 90. Ủy ban nhân dân các cấp

Điều 91. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

Điều 92. Các tổ chức xã hội

Điều 93. Tổ chức kinh tế

Điều 94. Tổ chức phối hợp liên ngành về trẻ em

Điều 95. Quỹ Bảo trợ trẻ em

Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC

Điều 96. Bảo đảm cho trẻ em được sống với cha, mẹ

Điều 97. Khai sinh cho trẻ em

Điều 98. Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em

Điều 99. Bảo đảm quyền học tập, phát triển năng khiếu, vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch của trẻ em

Điều 100. Bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, bí mật đời sống riêng tư của trẻ em

Điều 101. Bảo đảm quyền dân sự của trẻ em

Điều 102. Quản lý trẻ em và giáo dục để trẻ em thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em

Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 103. Hiệu lực thi hành

Điều 104. Điều khoản chuyển tiếp

Điều 105. Xử lý vi phạm

Điều 106. Quy định chi tiết

* Trên đây là thông tin về Luật Trẻ em có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Xem thêm:

>> Người dùng mạng không được bình luận làm ảnh hưởng tiêu cực tới tâm lý trẻ em trên mạng xã hội?

>> Quy tắc ứng xử cho trẻ em trên môi trường mạng năm 2025?

Luật Trẻ em có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Trẻ em có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào trẻ em cần chăm sóc thay thế?

Căn cứ Điều 62 Luật Trẻ em 2016 quy định các trường hợp trẻ em cần chăm sóc thay thế, bao gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em không nơi nương tựa.

- Trẻ em không thể sống cùng cha, mẹ vì sự an toàn của trẻ em; cha, mẹ không có khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em hoặc chính là người xâm hại trẻ em.

- Trẻ em bị ảnh hưởng của thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang cần được ưu tiên bảo vệ.

- Trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ

Việc chăm sóc thay thế chấm dứt trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 69 Luật Trẻ em 2016 quy định chấm dứt việc chăm sóc thay thế:

Điều 69. Chấm dứt việc chăm sóc thay thế
1. Việc chăm sóc thay thế chấm dứt trong trường hợp sau đây:
a) Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế không còn đủ Điều kiện chăm sóc trẻ em theo quy định tại Khoản 2 Điều 63 của Luật này;
b) Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế vi phạm quy định tại Điều 6 của Luật này gây tổn hại cho trẻ em được nhận chăm sóc thay thế;
c) Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế đề nghị chấm dứt việc chăm sóc trẻ em;
[...]

Như vậy, việc chăm sóc thay thế chấm dứt trong trường hợp sau:

- Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế không còn đủ Điều kiện chăm sóc trẻ em sau:

+ Cá nhân, người đại diện gia đình là người cư trú tại Việt Nam; có sức khỏe và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có tư cách đạo đức tốt; không bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em; không bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua, bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em

+ Có chỗ ở và Điều kiện kinh tế phù hợp, bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em

+ Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em; có sự đồng thuận giữa các thành viên trong gia đình về việc nhận chăm sóc trẻ em; các thành viên trong gia đình không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em

+ Người thân thích nhận trẻ em chăm sóc thay thế phải là người thành niên; các trường hợp khác phải hơn trẻ em từ 20 tuổi trở lên.

- Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế vi phạm quy định sau gây tổn hại cho trẻ em được nhận chăm sóc thay thế:

+ Tước đoạt quyền sống của trẻ em.

+ Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

+ Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em.

+ Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn.

+ Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

+ Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình.

+ Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

+ Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc Điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em.

+ Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em.

+ Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em.

+ Công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em.

+ Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi.

+ Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, Điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc đặt cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, Điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.

+ Lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai mục đích hoặc trái quy định của pháp luật.

+ Từ chối, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp, điều trị trẻ em có nguy cơ hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm, bị tổn hại thân thể, danh dự, nhân phẩm.

- Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế đề nghị chấm dứt việc chăm sóc trẻ em

- Trẻ em đang được chăm sóc thay thế có hành vi cố ý xâm phạm nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cá nhân, thành viên gia đình nhận chăm sóc thay thế

- Trẻ em trở về đoàn tụ gia đình khi gia đình bảo đảm an toàn, có đủ Điều kiện thực hiện quyền của trẻ em.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị quyết 71 đặt mục tiêu phấn đấu có bao nhiêu cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín vào năm 2045?

Nghị quyết 71 đặt mục tiêu phấn đấu có bao nhiêu cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín vào năm 2045?

Bài viết mới nhất