Luật Quân nhân chuyên nghiệp mới nhất 2024?

Chu Tường Vy 22,091 lượt xem
14:45 | 24/01/2024
Anh chị cho tôi hỏi theo quy định mới nhất năm 2024 thì luật quân nhân chuyên nghiệp mới nhất là luật nào và các văn bản hướng dẫn thi hành gồm những gì? Mong được giải đáp!
Nội dung chính
  1. Luật Quân nhân chuyên nghiệp mới nhất 2024?
  2. Những ai sẽ được tuyển dụng vào quân nhân chuyên nghiệp?
  3. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được quy định như thế nào?

Luật Quân nhân chuyên nghiệp mới nhất 2024?

Ngày 26 tháng 11 năm 2015 Quốc hội đã ban hành Luật số 98/2015/QH13 (Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015) có hiệu lực từ ngày 01/07/2016

Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; quyền, nghĩa vụ, chế độ phục vụ, chế độ chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Theo đó, Quân nhân chuyên nghiệp là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.

Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 gồm có:

- Thông tư 143/2023/TT-BQP

- Thông tư 109/2021/TT-BQP

- Thông tư 12/2021/TT-BQP

- Thông tư 162/2017/TT-BQP

- Nghị định 19/2017/NĐ-CP

- Nghị định 151/2016/NĐ-CP

- Thông tư 170/2016/TT-BQP

- Thông tư 113/2016/TT-BQP

- Nghị định 59/2016/NĐ-CP

- Nghị định 82/2016/NĐ-CP

- Nghị định 83/2016/NĐ-CP

Luật Quân nhân chuyên nghiệp mới nhất 2024?

Luật Quân nhân chuyên nghiệp mới nhất 2024? (Hình từ Internet)

Những ai sẽ được tuyển dụng vào quân nhân chuyên nghiệp?

Theo Điều 14 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp như sau:

Tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp
1. Đối tượng tuyển chọn:
a) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;
b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng.
2. Đối tượng tuyển dụng:
Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội;
b) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp.
4. Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển.

Theo đó, đối tượng được tuyển dụng vào quân nhân chuyên nghiệp là những công dân Việt Nam đáp ứng được các điều kiện sau:

[1] Không thuộc đối tượng tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp

[2] Đủ 18 tuổi trở lên

[3] Thường trú trên lãnh thổ Việt Nam

[4] Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội

[5] Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp

Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được quy định như thế nào?

Theo Điều 16 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp như sau:

Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp
1. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương, gồm:
a) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;
b) Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;
c) Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;
d) Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;
đ) Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;
e) Trung úy quân nhân chuyên nghiệp;
g) Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp.
2. Bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp gồm:
a) Loại cao cấp là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;
b) Loại trung cấp là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;
c) Loại sơ cấp là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương của từng loại.

Qua đó cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp sẽ được quy định như sau:

[1] Tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương:

- Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

- Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

- Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;

- Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;

- Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;

- Trung úy quân nhân chuyên nghiệp;

- Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp.

[2] Bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp:

- Loại cao cấp là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

- Loại trung cấp là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

- Loại sơ cấp là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Chu Tường Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).