Lịch đi học lại sau Tết Âm lịch 2026 học sinh Gia Lai ngày mấy?

18:12 | 02/02/2026
Lịch đi học lại sau Tết Âm lịch 2026 học sinh Gia Lai ngày mấy? Chương trình giáo dục thường xuyên gồm các chương trình nào?
Nội dung chính
  1. Lịch đi học lại sau Tết Âm lịch 2026 học sinh Gia Lai ngày mấy?
  2. Chương trình giáo dục thường xuyên gồm các chương trình nào?
  3. Nhà nước có chính sách gì trong phát triển giáo dục thường xuyên?

Lịch đi học lại sau Tết Âm lịch 2026 học sinh Gia Lai ngày mấy?

Tại Mục 1 Công văn 395//SGDĐT-VP của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai của Tải về có hướng dẫn lịch đi học lại sau Tết Âm lịch 2026 học sinh Gia Lai như sau:

1. Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026
- Đối với cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo: Công chức, viên chức biệt phái và người lao động được nghỉ liên tục 09 ngày, từ thứ Bảy ngày 14/02/2026 (tức ngày 27 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết Chủ Nhật ngày 22/02/2026 (tức ngày mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
- Đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh: Viên chức, người lao động, học sinh và học viên được nghỉ liên tục 11 ngày, từ thứ Năm ngày 12/02/2026 (tức ngày 25 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết Chủ Nhật ngày 22/02/2026 (tức ngày mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ).

Như vậy, học sinh tỉnh Gia Lai nghỉ Tết Âm lịch 2026 liên tục 11 ngày, từ thứ Năm ngày 12/02/2026 (tức ngày 25 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết Chủ Nhật ngày 22/02/2026 (tức ngày mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ).

Do đó, học sinh tỉnh Gia Lai sẽ đi học lại sau Tết Âm lịch 2026 vào Thứ 2 ngày 23/02/2026 (tức ngày mùng 7 tháng Giêng năm Bính Ngọ).

Lịch đi học lại sau Tết Âm lịch 2026 học sinh Gia Lai ngày mấy?

Lịch đi học lại sau Tết Âm lịch 2026 học sinh Gia Lai ngày mấy? (Hình từ Internet)

Chương trình giáo dục thường xuyên gồm các chương trình nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi khoản 12, điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định như sau:

Điều 43. Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên
1. Chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:
a) Chương trình xóa mù chữ;
b) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
c) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp;
d) Chương trình giáo dục trung học cơ sở và chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:
a) Vừa làm vừa học;
b) Học từ xa;
c) Tự học, tự học có hướng dẫn;
d) Hình thức học khác theo nhu cầu của người học.
3. Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống.
Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại điểm d khoản 1 Điều này nhằm đạt một trình độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Khung trình độ quốc gia Việt Nam, phải bảo đảm yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại Điều 31 của Luật này, quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
4. Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính chủ động của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học; sử dụng phương tiện và công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết về chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục thường xuyên.

Như vậy, chương trình giáo dục thường xuyên gồm có:

- Chương trình xóa mù chữ;

- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;

- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp;

- Chương trình giáo dục trung học cơ sở và chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.

Nhà nước có chính sách gì trong phát triển giáo dục thường xuyên?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau:

Điều 46. Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên
1. Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, thúc đẩy việc học tập của người lớn, xây dựng xã hội học tập; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia, cung ứng dịch vụ giáo dục thường xuyên có chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.
2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thường xuyên học tập, học tập suốt đời để phát triển bản thân và nâng cao chất lượng cuộc sống.
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giáo dục thường xuyên trong việc cung cấp nguồn học liệu cho cơ sở giáo dục thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập của người học; cơ sở giáo dục đào tạo nhà giáo có trách nhiệm nghiên cứu về khoa học giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo của các cơ sở giáo dục thường xuyên.

Như vậy, trong phát triển giáo dục thường xuyên, Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, thúc đẩy việc học tập của người lớn, xây dựng xã hội học tập; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia, cung ứng dịch vụ giáo dục thường xuyên có chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.

* Trên đây là nội dung Lịch đi học lại sau Tết Âm lịch 2026 học sinh Gia Lai ngày mấy?

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị quyết 71 đặt mục tiêu phấn đấu có bao nhiêu cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín vào năm 2045?

Nghị quyết 71 đặt mục tiêu phấn đấu có bao nhiêu cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín vào năm 2045?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị quyết 71 đặt mục tiêu phấn đấu có bao nhiêu cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín vào năm 2045?

Nghị quyết 71 đặt mục tiêu phấn đấu có bao nhiêu cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín vào năm 2045?