Huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh đổi thành gì sau sáp nhập 2025?

Nguyễn Thị Hiền 3,118 lượt xem
00:30 | 11/11/2025
Huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh đổi thành gì sau sáp nhập 2025? Mã đơn vị hành chính xã Tiểu Cần tỉnh Vĩnh Long là bao nhiêu sau sáp nhập?
Nội dung chính
  1. Huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh đổi thành gì sau sáp nhập 2025?
  2. Mã đơn vị hành chính xã Tiểu Cần tỉnh Vĩnh Long là bao nhiêu sau sáp nhập?
  3. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị nào?

Huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh đổi thành gì sau sáp nhập 2025?

Huyện Cầu Kè tỉnh Trà Vinh có có 11 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 9 xã và 02 thị trấn gồm: Xã Phú Cần, Xã Hiếu Tử, Xã Hiếu Trung, Xã Long Thới, Xã Hùng Hòa, Xã Tân Hùng, Xã Tập Ngãi, Xã Ngãi Hùng, Xã Tân Hòa và Thị trấn Tiểu Cần, Thị trấn Cầu Quan.

Tuy nhiên, từ 1/7/2025, theo khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 quy định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long như sau:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long
Trên cơ sở Đề án số 337/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long(mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long như sau:
[...]
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tiểu Cần, xã Phú Cần và xã Hiếu Trung thành xã mới có tên gọi là xã Tiểu Cần.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Thới (huyện Tiểu Cần), xã Tân Hòa và thị trấn Cầu Quan thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hoà.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngãi Hùng, Tân Hùng và Hùng Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Hùng Hoà.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hiếu Tử và xã Tập Ngãi thành xã mới có tên gọi là xã Tập Ngãi.
[...]

Như vậy, sau sáp nhập 2025, Huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh sắp xếp thành các xã, phường sau: xã Tiểu Cần, xã Tân Hoà, xã Hùng Hoà, xã Tập Ngãi thuộc tỉnh Vĩnh Long.

* Trên đây là Thông tin Huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh đổi thành gì sau sáp nhập 2025?

Xem thêm:

>>> Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Trà Vinh và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?

>>> Địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Trà Vinh tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/10/2025 như thế nào?

Huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh đổi thành gì sau sáp nhập 2025?

Huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh đổi thành gì sau sáp nhập 2025? (Hình từ Internet)

Mã đơn vị hành chính xã Tiểu Cần tỉnh Vĩnh Long là bao nhiêu sau sáp nhập?

Căn cứ Mục 86 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định bảng danh mục và mã số đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Vĩnh Long như sau:

Mã số

Tên đơn vị hành chính

28756

Phường Phú Khương

28777

Phường An Hội

28783

Phường Sơn Đông

28789

Phường Bến Tre

28858

Phường Phú Tân

29242

Phường Trà Vinh

29254

Phường Nguyệt Hóa

29263

Phường Long Đức

29398

Phường Hòa Thuận

29512

Phường Duyên Hải

29516

Phường Trường Long Hòa

29551

Phường Long Châu

29557

Phường Phước Hậu

29566

Phường Tân Ngãi

29590

Phường Thanh Đức

29593

Phường Tân Hạnh

29770

Phường Cái Vồn

29771

Phường Bình Minh

29812

Phường Đông Thành

28807

Xã Giao Long

28810

Xã Phú Túc

28840

Xã Tân Phú

28861

Xã Tiên Thủy

28870

Xã Chợ Lách

28879

Xã Phú Phụng

28894

Xã Vĩnh Thành

28901

Xã Hưng Khánh Trung

28903

Xã Mỏ Cày

28915

Xã Phước Mỹ Trung

28921

Xã Tân Thành Bình

28945

Xã Đồng Khởi

28948

Xã Nhuận Phú Tân

28957

Xã An Định

28969

Xã Thành Thới

28981

Xã Hương Mỹ

28984

Xã Giồng Trôm

28987

Xã Lương Hòa

28993

Xã Lương Phú

28996

Xã Châu Hòa

29020

Xã Phước Long

29029

Xã Tân Hào

29044

Xã Hưng Nhượng

29050

Xã Bình Đại

29062

Xã Phú Thuận

29077

Xã Lộc Thuận

29083

Xã Châu Hưng

29089

Xã Thạnh Trị

29104

Xã Thạnh Phước

29107

Xã Thới Thuận

29110

Xã Ba Tri

29122

Xã Mỹ Chánh Hòa

29125

Xã Bảo Thạnh

29137

Xã Tân Xuân

29143

Xã An Ngãi Trung

29158

Xã An Hiệp

29167

Xã Tân Thủy

29182

Xã Thạnh Phú

29191

Xã Quới Điền

29194

Xã Đại Điền

29221

Xã Thạnh Hải

29224

Xã An Qui

29227

Xã Thạnh Phong

29266

Xã Càng Long

29275

Xã An Trường

29278

Xã Tân An

29287

Xã Bình Phú

29302

Xã Nhị Long

29308

Xã Cầu Kè

29317

Xã An Phú Tân

29329

Xã Phong Thạnh

29335

Xã Tam Ngãi

29341

Xã Tiểu Cần

29362

Xã Hùng Hòa

29365

Xã Tập Ngãi

29371

Xã Tân Hòa

29374

Xã Châu Thành

29386

Xã Song Lộc

29407

Xã Hưng Mỹ

29410

Xã Hòa Minh

29413

Xã Long Hòa

29416

Xã Cầu Ngang

29419

Xã Mỹ Long

29431

Xã Vinh Kim

29446

Xã Nhị Trường

29455

Xã Hiệp Mỹ

29461

Xã Trà Cú

29467

Xã Tập Sơn

29476

Xã Lưu Nghiệp Anh

29489

Xã Hàm Giang

29491

Xã Đại An

29497

Xã Đôn Châu

29506

Xã Long Hiệp

29513

Xã Long Thành

29518

Xã Long Hữu

29530

Xã Ngũ Lạc

29533

Xã Long Vĩnh

29536

Xã Đông Hải

29584

Xã An Bình

29602

Xã Long Hồ

29611

Xã Phú Quới

29623

Xã Nhơn Phú

29638

Xã Bình Phước

29641

Xã Cái Nhum

29653

Xã Tân Long Hội

29659

Xã Trung Thành

29668

Xã Quới An

29677

Xã Quới Thiện

29683

Xã Trung Hiệp

29698

Xã Trung Ngãi

29701

Xã Hiếu Phụng

29713

Xã Hiếu Thành

29719

Xã Tam Bình

29728

Xã Cái Ngang

29734

Xã Hòa Hiệp

29740

Xã Song Phú

29767

Xã Ngãi Tứ

29785

Xã Tân Lược

29788

Xã Mỹ Thuận

29800

Xã Tân Quới

29821

Xã Trà Ôn

29830

Xã Hòa Bình

29836

Xã Trà Côn

29845

Xã Vĩnh Xuân

29857

Xã Lục Sĩ Thành

Như vậy, xã Tiểu Cần tỉnh Vĩnh Long có mã số đơn vị hành chính là 29341.

Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị nào?

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau:

Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
2. Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết này.
Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính); có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.
[....]

Như vậy, việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15; có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).