Hướng dẫn HKD nhóm 1 điền và nộp mẫu 01 TKN CNKD thông báo doanh thu/ tờ khai thuế 6 tháng đầu năm 2026 ra sao?
Từ ngày 13/5/2026 Mẫu 01 TKN CNKD (Tải về) ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2026 và có doanh thu thực tế trong năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
Lưu ý: Từ 01/7/2026 Mẫu 01/TKN-CNKD đã bị thay thế bởi Mẫu tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Đối với hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 06 tháng cuối năm có doanh thu trong năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì áp dụng kê khai theo Mẫu 01 TKN CNKD ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP
- Hộ kinh doanh thực hiện thông báo tổng doanh thu thực tế phát sinh từ ngày bắt đầu kinh doanh đến hết 30/6/2026.
- Thời hạn thực hiện chậm nhất ngày 31/7/2026.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn HKD dưới 1 tỷ thông báo doanh thu/khai thuế Online theo Mẫu 01/TKN-CNKD |
Hướng dẫn điền và nộp mẫu 01 TKN CNKD thông báo doanh thu/ tờ khai thuế 6 tháng đầu năm 2026:
Bước 1: Tích vào ô “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống”.
Bước 2: Ghi kỳ tính thuế:
* [01a]: 2026.
* [01b]: 6 tháng đầu năm.
* [02]: Tích “Lần đầu” nếu nộp lần đầu.
* [03]: Chỉ ghi khi khai bổ sung.
Bước 3: Ghi thông tin người nộp thuế:
* [04]: Họ tên chủ hộ hoặc tên hộ kinh doanh.
* [05]: Mã số thuế.
* Thông tin đại lý thuế/người được ủy quyền (nếu có).
Bước 4: Kê khai doanh thu thực tế phát sinh đến hết 30/6/2026, đúng theo từng nhóm ngành, nghề kinh doanh trên mẫu.
Bước 5: Kiểm tra thông tin, ký điện tử (nếu nộp trực tuyến) hoặc ký trên bản giấy (nếu nộp trực tiếp).
Hình thức nộp:
- Qua eTax Mobile.
- Qua Cổng Thuế điện tử/Cổng Dịch vụ công ngành Thuế.
- Hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Lưu ý:
* Trường hợp phát hiện sai sót sau khi đã nộp thì thực hiện khai bổ sung theo quy định.
* Mẫu 01 TKN CNKD chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế.
- Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm.

Hướng dẫn HKD nhóm 1 điền và nộp mẫu 01 TKN CNKD thông báo doanh thu/ tờ khai thuế 6 tháng đầu năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh là gì?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau về doanh thu xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh:
(1) Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
(2) Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
(3) Thời điểm xác định doanh thu
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
Các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh là gì?
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];