Đối tượng kiểm tra an ninh mạng gồm những đối tượng nào?

Nguyễn Thùy An 406 lượt xem
00:30 | 11/02/2026
Đối tượng kiểm tra an ninh mạng gồm những đối tượng nào? Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thế nào?
Nội dung chính
  1. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng gồm những đối tượng nào?
  2. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thế nào?
  3. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin ra sao?

Đối tượng kiểm tra an ninh mạng gồm những đối tượng nào?

Theo Điều 12 Luật An ninh mạng 2025 quy định:

Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trong trường hợp sau đây:
a) Khi có hành vi được quy định tại các khoản 12, 13, 14 và 15 Điều 2 của Luật này;
b) Khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin.
2. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:
a) Phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;
b) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin;
c) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật.
3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.
4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng quy định tại Điều này.

Như vậy, đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:

- Phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;

- Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin;

- Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật.

Trên đây là thông tin về Đối tượng kiểm tra an ninh mạng gồm những đối tượng nào?

Đối tượng kiểm tra an ninh mạng gồm những đối tượng nào?

Đối tượng kiểm tra an ninh mạng gồm những đối tượng nào?

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thế nào?

Theo Điều 10 Luật An ninh mạng 2025 quy định:

Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
1. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
a) Xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
b) Đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng hệ thống thông tin;
c) Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
d) Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
e) Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng.
[...]

Như vậy, Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:

- Xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

- Đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng hệ thống thông tin;

- Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;

- Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;

- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;

- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng.

Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin ra sao?

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng 2025 quy định biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:

- Ban hành quy định về bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin;

- Thẩm định an ninh mạng đối với hồ sơ, thiết kế của hệ thống thông tin;

- Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

- Áp dụng biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng, nghiên cứu xây dựng hệ thống tường lửa quốc gia để phòng, chống nguy cơ, khắc phục sự cố an ninh mạng;

- Tổ chức triển khai các biện pháp lưu trữ, sao lưu bảo vệ an ninh thông tin mạng và an ninh của các thành tố cấu thành hệ thống thông tin;

- Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định và đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng;

- Thực hiện giám sát an ninh mạng;

- Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất