Điều kiện về tuổi bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/08/2026 là gì?

Nguyễn Ngọc Linh 90 lượt xem
14:15 | 07/08/2026
Điều kiện về tuổi bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/08/2026 căn cứ theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 300/2026/NĐ-CP
Nội dung chính
  1. Điều kiện về tuổi bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/08/2026 là gì?
  2. Ngạch công chức xếp theo thứ tự nào?
  3. Công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo các mức nào?

Điều kiện về tuổi bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/08/2026 là gì?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 29 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 12 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
[...]
7. Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
a) Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc được đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể;
b) Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.
8. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
9. Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật;
b) Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;
c) Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền;
[...]

Theo đó, điều kiện về tuổi bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý như sau:

- Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc được đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm.

Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể;

- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 29 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

*Trên đây là thông tin Điều kiện về tuổi bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/08/2026 là gì?

Điều kiện về tuổi bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/08/2026 là gì?

Điều kiện về tuổi bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/08/2026 là gì? (Hình từ Internet)

Ngạch công chức xếp theo thứ tự nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Điều 24. Ngạch công chức và việc xếp ngạch công chức
1. Ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm:
a) Chuyên gia cao cấp;
b) Chuyên viên cao cấp và tương đương;
c) Chuyên viên chính và tương đương;
d) Chuyên viên và tương đương;
đ) Cán sự và tương đương;
e) Nhân viên.
2. Việc xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Người được tuyển dụng vào vị trí việc làm;
b) Công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bố trí vào vị trí việc làm mà vị trí việc làm đó được xếp ngạch công chức tương ứng khác với ngạch công chức đang giữ.
3. Việc xếp ngạch công chức phải bảo đảm phù hợp với tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm:

- Chuyên gia cao cấp;

- Chuyên viên cao cấp và tương đương;

- Chuyên viên chính và tương đương;

- Chuyên viên và tương đương;

- Cán sự và tương đương;

- Nhân viên.

Công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo các mức nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Điều 26. Xếp loại chất lượng
1. Căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo các mức sau:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
c) Hoàn thành nhiệm vụ;
d) Không hoàn thành nhiệm vụ.
2. Kết quả xếp loại chất lượng phải được thông báo đến cá nhân công chức, công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và được lưu vào hồ sơ công chức.

Theo đó, căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo các mức sau:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Hoàn thành nhiệm vụ;

- Không hoàn thành nhiệm vụ.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất