Điều kiện kết nạp lại Đảng viên theo quy định mới nhất là gì? Có thể được kết nạp lại vào Đảng bao nhiêu lần?

Phạm Lan Anh 9,575 lượt xem
16:06 | 07/02/2023
Cho hỏi: Về điều kiện kết nạp lại Đảng viên theo quy định mới nhất là gì? Có thể được kết nạp lại vào Đảng bao nhiêu lần? Và các đối tượng nào không được xem xét kết nạp lại vào Đảng?
Nội dung chính
  1. Điều kiện kết nạp lại Đảng viên theo quy định mới nhất là gì? Có thể được kết nạp lại vào Đảng bao nhiêu lần?
  2. Tính tuổi Đảng đối với Đảng viên được kết nạp lại như thế nào?
  3. Các đối tượng nào không được xem xét kết nạp lại vào Đảng?

Điều kiện kết nạp lại Đảng viên theo quy định mới nhất là gì? Có thể được kết nạp lại vào Đảng bao nhiêu lần?

Tại tiểu mục 3.5.1 Mục 3 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 có quy định về điều kiện kết nạp lại Đảng viên như sau:

3. Điều 4: Giới thiệu và kết nạp người vào Đảng
...
3.5. Về kết nạp lại người vào Đảng.
3.5.1. Người được xét kết nạp lại phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có đủ điều kiện và tiêu chuẩn của người vào Đảng theo quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng.
b) Ít nhất là 36 tháng kể từ khi ra khỏi Đảng (riêng người bị án hình sự về tội ít nghiêm trọng thì phải sau 60 tháng kể từ khi được xoá án tích; đảng viên đã bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình thì thực hiện theo quy định của Ban Bí thư), làm đơn xin kết nạp lại vào Đảng; phải được ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ (hoặc tương đương) đồng ý bằng văn bản, cấp uỷ có thẩm quyền (huyện uỷ và tương đương) xem xét, quyết định.
c) Thực hiện đúng các thủ tục nêu ở các Khoản 1, 2, 3 Điều 4 Điều lệ Đảng.

Theo đó, người được xét kết nạp lại vào Đảng phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có đủ điều kiện và tiêu chuẩn của người vào Đảng theo quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011.

- Có ít nhất là 36 tháng kể từ khi ra khỏi Đảng (riêng người bị án hình sự về tội ít nghiêm trọng thì phải sau 60 tháng kể từ khi được xoá án tích;

Đảng viên đã bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình thì thực hiện theo quy định của Ban Bí thư), làm đơn xin kết nạp lại vào Đảng; phải được ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ (hoặc tương đương) đồng ý bằng văn bản, cấp uỷ có thẩm quyền (huyện uỷ và tương đương) xem xét, quyết định.

- Thực hiện đúng các thủ tục nêu ở các khoản 1, 2, khoản 3 Điều 4 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011.

Đồng thời, theo quy định tại Mục 3 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 như sau:

3. Điều 4: Giới thiệu và kết nạp người vào Đảng
...
3.5.3. Chỉ kết nạp lại một lần.
3.5.4. Những đảng viên được kết nạp lại phải trải qua thời gian dự bị.

Theo đó, một người chỉ có thể được kết nạp lại vào Đảng một lần duy nhất. Đồng thời, những Đảng viên được kết nạp lại phải trải qua thời gian dự bị.

Điều kiện kết nạp lại Đảng viên theo quy định mới nhất

Điều kiện kết nạp lại Đảng viên theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)

Tính tuổi Đảng đối với Đảng viên được kết nạp lại như thế nào?

Theo Mục 4.5 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 có quy định về cách tính tuổi đảng của đảng viên như sau:

4.5. Tính tuổi đảng của đảng viên.
4.5.1. Đảng viên được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng.
Thời gian không tham gia sinh hoạt đảng là: Thời gian bị khai trừ (kể cả khai trừ có thời hạn theo quy định của Điều lệ Đảng khoá II), thời gian bị xoá tên, thời gian mất liên lạc với tổ chức đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng.
4.5.2. Đảng viên kết nạp lại được công nhận chính thức thì tuổi đảng tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp lần đầu đối với đảng viên đó, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định).

Theo đó, Đảng viên kết nạp lại được công nhận chính thức thì tuổi đảng tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp lần đầu đối với đảng viên đó, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định).

Các đối tượng nào không được xem xét kết nạp lại vào Đảng?

Căn cứ theo tiểu mục 3.5.2 Mục 3.5 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 quy định về đối tượng không được xem xét kết nạp lại vào Đảng:

3.5. Về kết nạp lại người vào Đảng.
...
3.5.2. Đối tượng không xem xét kết nạp lại.
Không xem xét, kết nạp lại những người trước đây ra khỏi Đảng vì lý do: Tự bỏ sinh hoạt đảng; làm đơn xin ra Đảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn); gây mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng; bị kết án vì tội tham nhũng; bị kết án về tội nghiêm trọng trở lên.

Như vậy, các tượng sau đây không được xem xét, kết nạp lại vào Đảng đó là:

- Tự bỏ sinh hoạt đảng;

- Làm đơn xin ra Đảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn);

- Gây mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng;

- Bị kết án vì tội tham nhũng;

- Bị kết án về tội nghiêm trọng trở lên.

Phạm Lan Anh
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị định 118/2025/NĐ-CP đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân trong thời hạn nào; việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện tối đa mấy lần?

Theo Nghị định 118/2025/NĐ-CP đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân trong thời hạn nào; việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện tối đa mấy lần?

Hỏi đáp Pháp luật
Theo khoản 2 Điều 21 Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH ngày 11/8/2025 hợp nhất Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, UBND cấp tỉnh được ban hành quyết định để quy định nội dung nào?

Theo khoản 2 Điều 21 Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH ngày 11/8/2025 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, UBND cấp tỉnh được ban hành quyết định để quy định nội dung nào?

Bài viết mới nhất