Điểm sàn Đại học 2026 Hà Nội chính thức công bố là bao nhiêu?
Tại Điều 9 Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT cũng quy định cụ thể về Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các chương trình đào tạo chính quy và thường xuyên.
Có thể hiểu điểm sàn chính là Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và là mức điểm tối thiểu thí sinh cần đạt được để đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào một ngành hoặc trường đại học, cao đẳng. Đạt điểm sàn chỉ cho phép hồ sơ được tiếp nhận, hoàn toàn không bảo đảm chắc chắn trúng tuyển.
Theo đó, điểm sàn sẽ được các cơ sở đào tạo Đại học công bố sau khi công bố kết quả thi THPT 2026 hoặc sau khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển Đại học 2026.
Dưới đây là danh sách Điểm sàn Đại học 2026 Hà Nội
Tên trường | Điểm sàn |
Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 điểm |
Đại học Bách Khoa Hà Nội | 19.5-20 điểm |
Học viện chính sách và phát triển | Dự kiến 16 điểm (phận hiệu) và 19 điểm (Hà Nội) |
Đại học Thành Đô | 16-17.5 điểm |
Đại học Công nghệ - ĐHQGHN | 22-24 điểm |
Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn - ĐHQGHN | 19 điểm |
Trường Quốc tế - ĐHQGHN | 19 điểm |
Trường Quản trị và Kinh doanh - ĐHQGHN | 19 điểm |
ĐH Việt Nhật - ĐHQGHN | 19 điểm |
ĐH Khoa học Liên ngành & Nghệ thuật - ĐHQGHN | 19 điểm |
Đang cập nhật thêm... | Đang cập nhật thêm... |
*Trên đây là thông tin Điểm sàn Đại học 2026 Hà Nội chính thức công bố là bao nhiêu?

Điểm sàn Đại học 2026 Hà Nội chính thức công bố là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Quy định về nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh đại học 2026 như thế nào?
Theo Điều 3 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, quy định về nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh đại học 2026 như sau:
Công bằng đối với thí sinh
- Về cung cấp thông tin: thí sinh được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán, kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;
- Về cơ hội dự tuyển: không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định đặc thù của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh) hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;
- Về đánh giá năng lực: thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng, tin cậy về khả năng học tập, triển vọng thành công và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo;
- Về cơ hội trúng tuyển: thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên vào chương trình đào tạo đã đăng ký mà đủ điều kiện trúng tuyển;
- Về thực hiện cam kết: cơ sở đào tạo phải thực hiện đầy đủ các cam kết đã thông báo đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ; giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.
Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo
- Về hợp tác: các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh, bảo đảm quyền lợi tối đa cho thí sinh;
- Về cạnh tranh: các cơ sở đào tạo cạnh tranh lành mạnh, công bằng trong tuyển sinh.
Minh bạch đối với xã hội
- Về minh bạch thông tin: cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp;
- Về trách nhiệm giải trình: cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với các bên liên quan qua hình thức phù hợp về công tác tuyển sinh.
Quy định về người dự tuyển, điều kiện dự tuyển đại học 2026 ra sao?
Theo Điều 5 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định người dự tuyển, điều kiện dự tuyển đại học 2026 như sau:
- Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
+ Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
+ Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
- Người dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế này đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển, trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế này;
+ Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
+ Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo.
- Cơ sở đào tạo bổ sung quy định cụ thể về đối tượng, hồ sơ, trình tự, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy chế này.
- Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, cơ sở đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];