Công văn 6955/DON-QLDN1 hướng dẫn đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn như thế nào?

Mạc Duy Văn 1,336 lượt xem
17:04 | 01/12/2025
Công văn 6955/DON-QLDN1 hướng dẫn đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 6955/DON-QLDN1 hướng dẫn đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn như thế nào?
  2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là khi nào?
  3. Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% gồm có những gì?

Công văn 6955/DON-QLDN1 hướng dẫn đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn như thế nào?

Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
[...]
6. Doanh nghiệp chế xuất được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan và đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Việc bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động chế xuất phải bảo đảm ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác;
b) Hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động chế xuất và các hoạt động kinh doanh khác;
c) Không được sử dụng tài sản, máy móc thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh khác. Trường hợp sử dụng tài sản, máy móc thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác thì phải hoàn trả ưu đãi về thuế đã được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về thuế.
[...]

Căn cứ Điều 77 Thông tư 38/2015/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 53 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định như sau:

Điều 77. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của DNCX
[...]
4. Sử dụng hóa đơn khi mua bán hàng hóa theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của DNCX
a) DNCX thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế nội địa để kê khai nộp thuế GTGT cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu;
b) Khi DNCX mua hàng hóa từ doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp nội địa thực xuất hóa đơn GTGT cho DNCX, trên hóa đơn ghi rõ thuế suất thuế GTGT theo quy định của pháp luật;
c) Khi xuất khẩu, DNCX phát hành hóa đơn như doanh nghiệp nội địa khác có hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, được hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đảm bảo đủ điều kiện quy định về hoàn thuế.

Căn cứ Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Loại hóa đơn
[...]
2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:
[...]
b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn theo điểm a khoản này. Doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này.
[...]

Tại Công văn 6955/DON-QLDN1 năm 2025 tải về Thuế tỉnh Đồng Nai hướng dẫn như sau:

- Trường hợp Công ty là DNCX được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn, thì Công ty phải thực hiện đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ với cơ quan thuế nội địa trực tiếp quản lý theo quy định tại khoản 53 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

- Công ty sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và kê khai thuế GTGT theo Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Công văn 6955 DON QLDN1 hướng dẫn đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn như thế nào?

Công văn 6955 DON QLDN1 hướng dẫn đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là khi nào?

Tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định như sau:

Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Như vậy, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền trừ trường hợp hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu do Chính phủ quy định.

Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% gồm có những gì?

Tại Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

- Người nộp thuế căn cứ hàng hóa dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP để xác định đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.

- Khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác, khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 27 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Trên đây là nội dung Công văn 6955 DON QLDN1 hướng dẫn đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn như thế nào?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất