Việc phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo các chính sách nào?
Việc phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo các chính sách nào?
Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là gì? Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động được quy định như thế nào?
Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo là gì? Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào?
Điều kiện tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo là gì? Hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo bao gồm những gì?
Có bao nhiêu cấp độ thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo có kiểm soát? Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo là gì?
Hồ sơ phân loại rủi ro hệ thống trí tuệ nhân tạo bao gồm những gì? Tiêu chí xác định hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là gì?
Nhà cung cấp thực hiện rà soát và phân loại lại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo trong trường hợp nào?
Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào?
Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào?
Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo từ ngày 01/05/2026 được quy định như thế nào? Hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao khi đáp ứng tiêu chí gì?
Căn cứ Nghị định 142/2026/NĐ-CP Mẫu Báo cáo định kỳ về tình hình thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo là mẫu AI05a.
Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL có quy định về Mẫu Bản mô tả và lời cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tác tác phẩm như sau:
Mẫu AI02 Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước là mẫu nào?
Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại rủi ro theo 03 mức là mứ độ rủi ro cao, mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro thấp, chi tiết như sau:
Nghị quyết số 57-NQ/TW đến năm 2030 Việt Nam là nhóm 3 nước dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo, trung tâm phát triển một số ngành
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 trong Kế hoạch hành động 01-KH/BCĐTW Việt Nam nằm trong nhóm 20 nước dẫn đầu thế giới về phát triển và triển khai phổ cập các giải pháp AI.
Hồ sơ phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao cần bao gồm Thông tin nhận diện hệ thống, Mô tả hệ thống và bối cảnh sử dụng
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ từ 01/05/2026 ra sao? Công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi được ưu tiên thúc đẩy làm chủ bao gồm những gì?
Tổ chức, cá nhân là thành viên của cụm liên kết trí tuệ nhân tạo đã được công nhận được hưởng các chính sách ưu đãi nào?
Quy định về Làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo theo Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 chi tiết thế nào?