Cho thuê nhiều nhà dùng một mã số thuế hay phải đăng ký thêm?
Căn cứ điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định đối tượng đăng ký thuế:
Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế
1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế.
b) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế.
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
[...]
i) Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.
[...]
Tại điểm đ khoản 1 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu:
Điều 22. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh.
Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31; khoản 2, khoản 3 Điều 32 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm i, k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này
[...]
đ) Sau khi đăng ký thuế lần đầu, nếu cá nhân phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, cá nhân sử dụng số định danh cá nhân để kê khai nộp thuế với Chi cục Thuế nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
[...]
Căn cứ Công văn 3858/CT-NVT năm 2025 của Cục Thuế về việc hướng dẫn một số nội dung quản lý nghiệp vụ quản lý thuế Tại đây như sau:
Căn cứ các quy định tại các văn bản trích dẫn nêu trên thì:
- Khi hộ kinh doanh đăng ký thành lập với cơ quan đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh khai thông tin địa chỉ trụ sở xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 87 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Thông tin này được truyền sang hệ thống của cơ quan thuế để cập nhật thông tin đăng ký thuế của hộ kinh doanh.
- Khi hộ kinh doanh thành lập các địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở thì không phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, nhưng hộ kinh doanh phải thông báo cho Thuế cơ sở nơi đặt địa điểm kinh doanh thông qua việc kê khai đầy đủ thông tin về địa điểm kinh doanh tại tờ khai mẫu số 01/CNKD hoặc mẫu số 01/TTS của kỳ tỉnh thuế đầu tiên theo quy định tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Trên cơ sở thông tin của địa điểm kinh doanh kê khai theo tờ khai mẫu số 01/CNKD hoặc mẫu số 01/TTS, Hệ thống TMS cập nhật thông tin và tự động sinh mã nội bộ (mã 13 chữ số) để quản lý địa điểm kinh doanh và hỗ trợ hộ kinh doanh khai thuế cho địa điểm kinh doanh của các kỳ tính thuế tiếp theo.
[...]
Căn cứ các quy định nêu trên, sau khi đăng ký thuế lần đầu, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản có phát sinh địa điểm kinh doanh cho thuê tài sản khác thì phải thông báo cho Thuế cơ sở nơi đặt địa điểm kinh doanh thông qua việc sử dụng số định danh cá nhân kê khai đầy đủ thông tin về địa điểm kinh doanh tại tờ khai mẫu số 01/TTS theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản) của kỳ tính thuế đầu tiên.
Như vậy, cho thuê nhiều nhà có phát sinh địa điểm kinh doanh cho thuê nhà khác thì không phải đăng ký thêm mã số thuế và thông báo cho Thuế cơ sở nơi đặt địa điểm kinh doanh thông qua việc sử dụng số định danh cá nhân kê khai đầy đủ thông tin về địa điểm kinh doanh tại tờ khai mẫu số 01/TTS theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản) của kỳ tính thuế đầu tiên.
Trên đây là thông tin về "Cho thuê nhiều nhà dùng một mã số thuế hay phải đăng ký thêm?".

Cho thuê nhiều nhà dùng một mã số thuế hay phải đăng ký thêm? (Hình từ Internet)
Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS mới nhất là mẫu nào?
Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC được sửa đổi khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC và Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC là mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân.
Dưới là Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất như sau:

Tải Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất: Tại đây
Thời hạn tờ khai khai thuế cho thuê tài sản là khi nào?
Theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:
Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
[...]
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
4. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau:
Điều 86. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 55 Luật Quản lý thuế và Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự.
Theo đó, thời hạn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];