Cách điền phiếu đánh giá xếp loại chất lượng viên chức theo Nghị định 233 2026 NĐ CP chi tiết ra sao?
Từ 01/7/2026 Phiếu xếp loại chất lượng viên chức thực hiện theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP
>> Tải mẫu phiếu xếp loại chất lượng viên chức: Tải về
Căn cứ nội dung tại Nghị định 233/2026/NĐ-CP, dưới đây là hướng dẫn viết phiếu đánh giá xếp loại chất lượng viên chức (tham khảo):
Phần thông tin chung
Điền đầy đủ các thông tin sau:
- Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Năm đánh giá
- Họ và tên
- Chức vụ, chức danh
- Đơn vị công tác
I. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả theo dõi, đánh giá theo tiêu chí chung (tối đa 30 điểm)
Đây là phần phản ánh việc chấp hành các tiêu chí chung của viên chức theo Phụ lục I của Nghị định 233/2026/NĐ-CP, như:
(a) Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
(b) Có lập trường chính trị vững vàng; giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh; không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống;
(c) Thực hiện đúng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; trung thực, khách quan, công bằng trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn;
(d) Không tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; không lợi dụng vị trí công tác để vụ lợi; không để người thân, người quen lợi dụng vị trí công tác của mình để trục lợi;
(đ) Có tinh thần đoàn kết, hợp tác trong công tác; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp;
(e) Có tinh thần tự phê bình và phê bình; chủ động nhận diện hạn chế, khuyết điểm của bản thân và có biện pháp khắc phục;
(g) Chấp hành sự phân công của tổ chức; thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ được giao;
(h) Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác, phát huy trách nhiệm của cá nhân trong xây dựng tập thể cơ quan, tổ chức, đơn vị;
(i) Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định;
(k) Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu
2. Kết quả theo dõi, đánh giá theo tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (tối đa 70 điểm)
Theo Điều 11 Nghị định 233/2026/NĐ-CP, nội dung đánh giá phụ thuộc vào đối tượng.
(2.1) Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý
Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, căn cứ vào tiêu chí về số lượng, chất lượng và tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ của viên chức, được xác định trên cơ sở cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức, cụ thể:
- Tiêu chí về số lượng thể hiện mức độ hoàn thành sản phẩm, công việc thuộc nhiệm vụ được phân công, phù hợp với hoạt động nghề nghiệp của viên chức và đơn vị sự nghiệp công lập;
- Tiêu chí về chất lượng thể hiện mức độ đáp ứng tiêu chuẩn, mục đích, yêu cầu, hiệu quả của sản phẩm, dịch vụ;
- Tiêu chí về tiến độ thể hiện mức độ bảo đảm về thời gian trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Ví dụ:
Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao; chất lượng công việc bảo đảm yêu cầu; hoàn thành đúng tiến độ; tổng điểm 66/70 điểm.
(2.2) Đối với viên chức quản lý, ngoài các tiêu chí trên còn đánh giá:
- Tiêu chí về kết quả hoạt động của đơn vị thuộc phạm vi quản lý hoặc lĩnh vực được giao quản lý, phụ trách;
- Tiêu chí về khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ;
- Tiêu chí về năng lực tập hợp, đoàn kết viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
Ví dụ:
Hoàn thành các nhiệm vụ quản lý; đơn vị hoàn thành kế hoạch công tác; tổ chức triển khai nhiệm vụ đúng tiến độ; phát huy tinh thần đoàn kết; tổng điểm 65/70 điểm.
3. Tổng điểm theo dõi, đánh giá trong năm
Cộng điểm của hai mục trên.
Công thức: Điểm tiêu chí chung + Điểm thực hiện nhiệm vụ = Tổng điểm
4. Ưu điểm
Nêu ngắn gọn những kết quả nổi bật.
Ví dụ:
- Chấp hành nghiêm nội quy, quy chế của đơn vị.
- Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ được giao.
- Có tinh thần trách nhiệm cao.
- Chủ động phối hợp với đồng nghiệp.
- Thực hiện đúng tiến độ công việc.
- Không có vi phạm kỷ luật.
5. Hạn chế
Chỉ ghi các tồn tại thực tế.
Ví dụ:
- Một số nhiệm vụ cần tăng cường tính chủ động.
- Cần nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin.
- Kỹ năng tham mưu còn cần tiếp tục hoàn thiện.
II. VIÊN CHỨC TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
□ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
□ Hoàn thành tốt nhiệm vụ
□ Hoàn thành nhiệm vụ
□ Không hoàn thành nhiệm vụ
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 233/2026/NĐ-CP Viên chức đánh giá, xếp loại chất lượng theo các mức sau:
Tổng điểm | Tự đánh giá |
|---|---|
Từ 90 điểm trở lên | Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ |
Từ 70 đến dưới 90 điểm | Hoàn thành tốt nhiệm vụ |
Từ 50 đến dưới 70 điểm | Hoàn thành nhiệm vụ |
Dưới 50 điểm hoặc thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 12 | Không hoàn thành nhiệm vụ |
* Trên đây là nội dung hướng dẫn cách điền phiếu đánh giá xếp loại chất lượng viên chức theo Nghị định 233 2026 NĐ CP - THAM KHẢO

Cách điền phiếu đánh giá xếp loại chất lượng viên chức theo Nghị định 233 2026 NĐ CP chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Chi tiết nội dung khung tiêu chí chung đánh giá viên chức như thế nào?
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định về khung tiêu chung đánh giá viên chức như sau:
(1) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ
- Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Có lập trường chính trị vững vàng; giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh; không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống;
- Thực hiện đúng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; trung thực, khách quan, công bằng trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn;
- Không tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; không lợi dụng vị trí công tác để vụ lợi; không để người thân, người quen lợi dụng vị trí công tác của mình để trục lợi;
- Có tinh thần đoàn kết, hợp tác trong công tác; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp;
- Có tinh thần tự phê bình và phê bình; chủ động nhận diện hạn chế, khuyết điểm của bản thân và có biện pháp khắc phục;
- Chấp hành sự phân công của tổ chức; thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ được giao;
- Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác, phát huy trách nhiệm của cá nhân trong xây dựng tập thể cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu.
(2) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; tinh thần trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ; thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp trong công tác.
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm
Có kiến thức chuyên sâu, toàn diện về lĩnh vực công tác được phân công; hiểu biết đầy đủ về quy định pháp luật, quy trình nghiệp vụ có liên quan đến vị trí việc làm.
Thường xuyên cập nhật kiến thức mới, có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và vận dụng sáng tạo vào công việc; đáp ứng yêu cầu đổi mới, cải cách hành chính.
Có kỹ năng xử lý công việc độc lập, làm việc nhóm hiệu quả; sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và các công cụ hỗ trợ phục vụ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất
Nhiệm vụ thường xuyên: Có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để xử lý công việc chuyên môn theo kế hoạch định kỳ; duy trì ổn định chất lượng chuyên môn.
Nhiệm vụ đột xuất: Chủ động đề xuất giải pháp, thực hiện hiệu quả các công việc phát sinh có tính chất chuyên môn cao; có khả năng phản ứng nhanh, chính xác với yêu cầu mới.
- Tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ
Có tinh thần trách nhiệm trong việc nghiên cứu, đề xuất, tham mưu nội dung chuyên môn; chủ động tiếp cận thông tin, kịp thời điều chỉnh cách làm để phù hợp với yêu cầu mới.
Tích cực cập nhật, ứng dụng kiến thức, công nghệ mới trong công việc chuyên môn; có tinh thần cầu thị, phối hợp tốt trong các hoạt động liên quan đến chuyên môn.
- Thái độ phục vụ người sử dụng dịch vụ sự nghiệp công và các tổ chức, cá nhân có liên quan; khả năng phối hợp với đồng nghiệp
Có thái độ chuẩn mực, chuyên nghiệp trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; bảo đảm công bằng, minh bạch, đúng quy định trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Có tinh thần hợp tác, phối hợp với đồng nghiệp và các đơn vị có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
(3) Năng lực đổi mới, sáng tạo; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực hiện nhiệm vụ.
- Có sản phẩm, giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị;
- Có tinh thần chịu trách nhiệm trước kết quả công việc; chủ động nhận trách nhiệm khi có sai sót và có biện pháp khắc phục rõ ràng, cụ thể;
- Chủ động đưa ra quyết định trong phạm vi thẩm quyền, không né tránh; có tinh thần tiên phong trong thực hiện những nhiệm vụ mới.
Xếp loại chất lượng viên chức dựa trên cơ sở nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
6. Xếp loại chất lượng viên chức là việc cấp có thẩm quyền quyết định mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của viên chức trên cơ sở kết quả theo dõi, đánh giá hằng tháng hoặc hằng quý.
Theo đó việc xếp loại chất lượng viên chức dựa trên cơ sở kết quả theo dõi, đánh giá hằng tháng hoặc hằng quý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];