Bộ hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài từ 1/7/2026 theo Thông tư 89 gồm những gì?
Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC Tại đây, hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài từ ngày 01/7/2026 bao gồm:
[1] Đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm 4 Phụ lục này, khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm 6 Phụ lục này.
[2] Đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế (gọi chung là phương pháp trực tiếp):
- Hồ sơ khai theo từng lần phát sinh, theo tháng nếu phát sinh nhiều lần trong tháng:
+ Tải về Mẫu số 01/NTNN, NCCNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khẩu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)
+ Kèm theo: Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu).
- Hồ sơ khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng:
+ Tải về Mẫu 02/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thâu nước ngoài)
+ Tải về Mẫu số 02-1/NTNN: Phụ lục Bảng kê các nhà thầu nước ngoài
+ Tải về Mẫu số 02-2/NTNN: Phụ lục Bảng kê các nhà thâu phụ tham gia hợp đồng nhà thầu.
[3] Đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu (gọi chung là phương pháp hỗn hợp)
- Hồ sơ khai theo từng lần phát sinh, theo tháng nếu phát sinh nhiều lần trong tháng:
+ Tải về Mẫu số 03/NTNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài
+ Kèm theo: Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu).
- Hồ sơ khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng:
+ Tải về Mẫu số 04/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài
+ Tải về Mẫu số 02-2/NTNN: Phụ lục Bảng kê các nhà thầu phụ tham gia hợp đồng nhà thầu
[4] Hồ sơ khai thuế theo quý đối với hãng hàng không nước ngoài
+ Tải về Mẫu số 01/HKNN: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hãng hàng không nước ngoài.
+ Kèm theo: Bàn sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu)
[5] Hồ sơ khai quyết toán thuế năm đối với hãng vận tải nước ngoài
+ Tải về Mẫu số 01/VTNN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hãng vận tải nước ngoài
+ Tải về Mẫu số 01-1/VTNN: Phụ lục bảng kê thu nhập vận tải quốc tế (Áp dụng đối với doanh nghiệp khai thác tàu)
+ Tải về Mẫu số 01-2/VTNN: Phụ lục bảng kê bảng kê thu nhập vận tải quốc tế (Áp dụng đối với trường hợp hoán đổi chia chỗ)
+ Tải về Mẫu số 01-3/VTNN: Bảng kê doanh thu lưu công-ten-nơ.
[6] Hồ sơ khai thuế theo quý đối với tái bảo hiểm nước ngoài
+ Tải về Mẫu số 01/TBH: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức tái bảo hiểm nước ngoài
+ Tải về Mẫu số 01-1/TBH: Phụ lục hợp đồng tái bảo hiểm, chứng từ tái bảo hiểm theo tổ chức tái bảo hiểm nước ngoài.

Bộ hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài từ 1/7/2026 theo Thông tư 89 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế có được từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế hay không?
Căn cứ theo điểm r khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
1. Người nộp thuế có các quyền sau:
[...]
o) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;
p) Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;
q) Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
r) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Như vậy, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế trong trường hợp không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế.
Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế là gì?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế như sau:
- Quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm e, điểm r khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành;
- Nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
* Trên đây là nội dung Bộ hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài từ 1/7/2026 theo Thông tư 89 gồm những gì?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];