Bình xăng vision mấy lít? Giới hạn tiêu thụ xăng của xe vision là bao nhiêu?
Căn cứ tại Tài liệu sách hướng dẫn sử dụng xe Vision Tải về nêu như sau:
Đổ xăng
Loại xăng: Chỉ sử dụng loại xăng không chì Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) 91 hoặc cao hơn.
Dung tích bình xăng: 5,2 L (1,37 US gal, 1,14 Imp gal)
Như vậy dung tích bình xăng vision là 5,2 lít
Căn cứ tại Phần 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7356:2014 nêu giới hạn tiêu thụ nhiên liệu của xe máy 2 bánh như sau:
Giới hạn tiêu thụ nhiên liệu và hiệu quả sử dụng nhiên liệu đối với xe được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Giới hạn tiêu thụ nhiên liệu (FC) và hiệu quả sử dụng nhiên liệu (FE)
Dung tích xy lanh, (cm3) | Giới hạn tiêu thụ nhiên liệu, FC, (l/100 km) | Hiệu quả sử dụng nhiên liệu, FE, (km/l) |
Đến 50 | 2,0 | 50,0 |
Từ trên 50 đến 100 | 2,3 | 43,5 |
Từ trên 100 đến 125 | 2,5 | 40,0 |
Từ trên 125 đến 150 | 2,5 | 40,0 |
Từ trên 150 đến 250 | 2,9 | 34,5 |
Từ trên 250 đến 400 | 3,4 | 29,4 |
Từ trên 400 đến 650 | 5,2 | 19,2 |
Từ trên 650 đến 1000 | 6,3 | 15,9 |
Từ trên 1000 đến 1250 | 7,2 | 13,9 |
Từ trên 1250 | 8,0 | 12,5 |
Tại Phần Thông số kỹ thuật Tài liệu sách hướng dẫn sử dụng xe Vision Tải về nêu Dung tích xy lanh xe Vision là 108,2 cm3 (6,60 cu-in)
Như vậy, giới hạn tiêu thụ xăng của xe Vision là trong khoảng 2,5 lít xăng/100 km.
*Trên đây là thông tin Bình xăng Vision mấy lít? Giới hạn tiêu thụ xăng của xe Vision là bao nhiêu?

Bình xăng Vision mấy lít? Giới hạn tiêu thụ xăng của xe Vision là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe Vision từ ngày 30/6/2025 là bao nhiêu?
Căn cứ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung ban hành kèm Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe Vision từ ngày 30/6/2025 như sau:
STT | Tên nhóm xe | Nhãn hiệu | Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại] | Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW) | Giá tính LPTB (VNĐ) |
1 | Xe hai bánh | BOSSCITY | 50-4SC | 49,5 | 12.400.000 |
2 | Xe hai bánh | BOSSCITY | CUB50SC | 49,5 | 13.400.000 |
3 | Xe hai bánh | BOSSCITY | CUB50SC-1 | 49,5 | 15.900.000 |
4 | Xe hai bánh | BOSSCITY | CUB82SC | 49,5 | 13.300.000 |
5 | Xe hai bánh | BOSSCITY | CUB86 | 49,5 | 14.400.000 |
6 | Xe hai bánh | BOSSCITY | S50 | 49,5 | 13.700.000 |
7 | Xe hai bánh | BOSSCITY | S50-P | 49,5 | 14.500.000 |
8 | Xe hai bánh | HONDA | JK036 VISION | 109,5 | 38.500.000 |
9 | Xe hai bánh | HONDA | JK037 VISION | 109,5 | 34.600.000 |
10 | Xe hai bánh | HONDA | JK038 VISION | 109,5 | 37.200.000 |
11 | Xe hai bánh | HONDA | JK122 LEAD | 124,8 | 39.800.000 |
... | ... | ... | ... | ... | ... |
*Trên đây là Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối xe Vision từ ngày 30/6/2025
Phương pháp xác định tiêu thụ nhiên liệu xe máy quy định ra sao?
Căn cứ tại Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7356:2014 quy định về phương pháp xác định tiêu thụ nhiên liệu dành cho xe máy như sau:
Yêu cầu đối với các phép thử
Mô tô, xe máy phải được thử nghiệm theo hai phép thử tiêu thụ nhiên liệu Loại I và Loại II:
[1] Phép thử tiêu thụ nhiên liệu Loại I: Đo tiêu thụ nhiên liệu trung bình trong các chu trình thử thích hợp. Phép thử tiêu thụ nhiên liệu này được kết hợp với phép thử khí thải Loại I.
[2] Phép thử tiêu thụ nhiên liệu Loại II: Đo tiêu thụ nhiên liệu ở tốc độ không đổi. Phép thử tiêu thụ nhiên liệu này được kết hợp với phép thử khí thải Loại II.
[3] Phép thử tiêu thụ nhiên liệu Loại II phải được thử ngay lập tức sau phép thử tiêu thụ nhiên liệu Loại I.
- Thử tiêu thụ nhiên liệu của xe máy phải theo phép thử khí thải Loại I và Loại II được quy định trong TCVN 7358.
- Thử tiêu thụ nhiên liệu của mô tô phải theo phép thử khí thải Loại I và Loại II được quy định trong TCVN 7357 hoặc TCVN 6440 (ISO 6460).
- Cho phép thử tiêu thụ nhiên liệu Loại I và Loại II theo phép thử khí thải Loại I và Loại II được quy định trong TCVN 9726.
- Tính toán giá trị tiêu thụ nhiên liệu
Giá trị tiêu thụ nhiên liệu được tính toán theo phương pháp cân bằng cacbon, được tính bằng công thức sau:
FC = 0,6 FCI + 0,4 FCII
Trong đó:
FC Tiêu thụ nhiên liệu xăng, tính bằng l/Km;
FCI Tiêu thụ nhiên liệu đo được từ phép thử Loại I, tính bằng l/Km;
FCII Tiêu thụ nhiên liệu đo được từ phép thử Loại II, tính bằng l/Km.
- Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của mô tô, xe máy theo Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
- Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của động cơ mô tô theo Phụ lục D của TCVN 9726.
- Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của động cơ xe máy theo Phụ lục A của TCVN 7358.
- Báo cáo kết quả đo tiêu thụ nhiên liệu Loại I của mô tô, xe máy theo Phụ lục B của tiêu chuẩn này.
- Báo cáo kết quả đo tiêu thụ nhiên liệu Loại II của mô tô, xe máy theo Phụ lục C của tiêu chuẩn này.
*Trên đây là thông tin bài viết Bình xăng Vision mấy lít? Giới hạn tiêu thụ xăng của xe Vision là bao nhiêu?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];