Bảng giá vàng SJC 7/4/2026 bao nhiêu 1 lượng?

07:56 | 07/04/2026
Dưới đây là Bảng giá vàng SJC 7/4/2026:
Nội dung chính
  1. Bảng giá vàng SJC 7/4/2026 bao nhiêu 1 lượng?
  2. Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ cần đáp ứng những điều kiện nào?
  3. Doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ có trách nhiệm gì?

Bảng giá vàng SJC 7/4/2026 bao nhiêu 1 lượng?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ niêm yết công khai giá mua bán các loại sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ.

Đồng thời tại điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng phải niêm yết công khai giá mua bán vàng miếng tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử và kết nối cung cấp thông tin về mức giá niêm yết cho Ngân hàng Nhà nước.

Dưới đây là Bảng giá vàng SJC 7/4/2026:

Giá vàng SJC Ngày 07-04-2026 07:45

Loại vàng

Giá mua (VNĐ)

Giá bán (VNĐ)

SJC 1L, 10L, 1KG

170,100,000

173,100,000

SJC 5 chỉ

170,100,000

173,120,000

SJC 0.5, 1, 2 chỉ

170,100,000

173,130,000

Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ

169,600,000

172,600,000

Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ

169,600,000

172,700,000

Nữ trang 99,99%

167,600,000

171,100,000

Nữ trang 99%

162,905,940

169,405,940

Nữ trang 75%

119,587,833

128,487,833

Nữ trang 68%

107,609,635

116,509,635

Nữ trang 61%

95,631,438

104,531,438

Nữ trang 58,3%

91,011,276

99,911,276

Nữ trang 41.7%

62,605,835

71,505,835

*Lưu ý: Giá vàng có thể thay đổi theo từng giờ vì vậy người mua nên theo dõi cập nhật liên tục hoặc liên hệ trực tiếp cửa hàng để biết mức giá chính xác tại thời điểm giao dịch.

Xem thêm Bảng giá vàng SJC 6/4/2026:

Giá vàng SJC Ngày 06-04-2026 11:30

Loại vàng

Giá mua (VNĐ)

Giá bán (VNĐ)

SJC 1L, 10L, 1KG

170,100,000

173,100,000

SJC 5 chỉ

170,100,000

173,120,000

SJC 0.5, 1, 2 chỉ

170,100,000

173,130,000

Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ

169,900,000

172,900,000

Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ

169,900,000

173,000,000

Nữ trang 99,99%

167,900,000

171,400,000

Nữ trang 99%

163,202,970

169,702,970

Nữ trang 75%

119,812,856

128,712,856

Nữ trang 68%

107,813,656

116,713,656

Nữ trang 61%

95,814,456

104,714,456

Nữ trang 58,3%

91,186,193

100,086,193

Nữ trang 41.7%

62,730,948

71,630,948

*Lưu ý: Giá vàng có thể thay đổi theo từng giờ vì vậy người mua nên theo dõi cập nhật liên tục hoặc liên hệ trực tiếp cửa hàng để biết mức giá chính xác tại thời điểm giao dịch.

*Trên đây là thông tin bài viết Bảng giá vàng SJC 7/4/2026 bao nhiêu 1 lượng?

giá vàng sjc 7 4

Bảng giá vàng SJC 7 4 2026 bao nhiêu 1 lượng? (HÌnh từ Internet)

Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ cần đáp ứng những điều kiện nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ như sau:

Điều 5. Điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
b) Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
2. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

Theo đó, doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

Doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ có trách nhiệm gì?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ như sau:

Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Thực hiện đóng mã ký hiệu và hàm lượng vàng trên sản phẩm, công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng của sản phẩm theo quy định pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng và khối lượng sản phẩm đã công bố do doanh nghiệp sản xuất.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng và khối lượng sản phẩm do doanh nghiệp thuê gia công.
3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ.
4. Có phương án bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.
5. Bảo đảm duy trì các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
5a. Khi bán vàng nguyên liệu mua từ doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định này phải lập và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật; lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu giao dịch bán vàng nguyên liệu; thực hiện kết nối cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Như vậy, doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ có trách nhiệm sau:

[1] Thực hiện đóng mã ký hiệu và hàm lượng vàng trên sản phẩm, công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng của sản phẩm theo quy định pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng và khối lượng sản phẩm đã công bố do doanh nghiệp sản xuất.

[2] Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng và khối lượng sản phẩm do doanh nghiệp thuê gia công.

[3] Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ.

[4] Có phương án bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.

[5] Bảo đảm duy trì các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP.

[5a] Khi bán vàng nguyên liệu mua từ doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định 24/2012/NĐ-CP phải lập và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật; lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu giao dịch bán vàng nguyên liệu; thực hiện kết nối cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

[6] Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

*Trên đây là thông tin Bảng giá vàng SJC 7 4 2026 bao nhiêu 1 lượng?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất