Bảng giá đất Quảng Trị 2026 PDF chi tiết như thế nào?
Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị đã có Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND ban hành bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Tại đây
Bảng giá đất tỉnh Quảng Trị áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết như sau:

Xem thêm chi tiết Bảng giá đất Quảng Trị 2026 PDF dưới đây
Bảng giá các loại đất nông nghiệp | |
Bảng giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị | |
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | |
Bảng giá đất thương mại dịch vụ đất cơ sở sở sản xuất phi nông nghiệp và giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh trong khu kinh tế, cửa khẩu, cảng hàng không | |
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | |
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp | |
Minh họa cách áp dụng các quy định |
*Trên đây là thông tin Bảng giá đất Quảng Trị 2026 PDF chi tiết như thế nào?
Xem thêm:
TOÀN VĂN Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Điện Biên 2026 thế nào?
Toàn văn Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Nghệ An 2026 chi tiết ra sao?

Bảng giá đất Quảng Trị 2026 PDF chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Giá đất phi nông nghiệp tỉnh Quảng trị được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND giá đất phi nông nghiệp tỉnh Quảng trị như sau:
- Giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị: Được quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND.
- Giá đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Được quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND
Giá đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sửdụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh trong các khu kinh tế, cửa khẩu, cảng hàng không được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND.
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Được quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND.
- Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND.
- Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác được áp dụng bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu.
- Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt được áp dụng bằng mức giá đất thương mại, dịch vụ cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng, khai thác thủy sản thì áp dụng bằng mức giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì tính bằng mức giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu.
Đối với đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì xác định riêng theo diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích nuôi trồng, khai thác thủy sản.
- Đất phi nông nghiệp khác theo quy định tại khoản 11 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2024 áp dụng bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu.
Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất như sau:
(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm:
- Đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn;
- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp);
Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];