Mệnh Kim hợp màu gì? Người nước ngoài có được bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo không?
Mệnh Kim hợp màu gì?
Mệnh Kim là một trong năm yếu tố của Ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) trong phong thủy và tử vi phương Đông. Mệnh Kim đại diện cho kim loại, sức mạnh, sự cứng rắn, ý chí kiên định và khả năng lãnh đạo. Những người thuộc mệnh Kim thường có tư duy sắc bén, quyết đoán và có tố chất của người lãnh đạo.
Mối quan hệ tương sinh trong ngũ hành là Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Như vậy, màu sắc thuộc hành Thổ sẽ hợp với người mệnh Kim đó là màu vàng, nâu đất và nâu sẫm.
Mối quan hệ tương khắc trong ngũ hành là Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc. Như vậy, màu sắc thuộc hành Hỏa sẽ kỵ với người mệnh Kim đó là màu đỏ, hồng, cam và tím.
Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!
Mệnh Kim hợp màu gì? Người nước ngoài có được bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo không? (Hình từ Internet)
Người nước ngoài có được bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo không?
Căn cứ Điều 8 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam:
Điều 8. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
1. Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có quyền:
a) Sinh hoạt tôn giáo, tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo;
b) Sử dụng địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung;
c) Mời chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người Việt Nam thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo; mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo;
d) Vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng về tôn giáo của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam;
đ) Mang theo xuất bản phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được giảng đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác ở Việt Nam.
Theo quy định trên, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
Tổ chức tôn giáo được cộng nhận khi nào?
Căn cứ Điều 21 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo:
Điều 21. Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo
Tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;
2. Có hiến chương theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
3. Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
4. Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương;
5. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
6. Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Theo quy định trên, tổ chức tổ giáo được công nhận khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
[1] Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
[2] Hiến chương của tổ chức tôn giáo có những nội dung cơ bản sau:
- Tên của tổ chức
- Tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc hoạt động
- Địa bàn hoạt động, trụ sở chính
- Tài chính, tài sản
- Người đại diện theo pháp luật, mẫu con dấu
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Nhiệm vụ, quyền hạn của ban lãnh đạo tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều kiện, tiêu chuẩn, thẩm quyền, cách thức phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển, cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc, nhà tu hành
- Điều kiện, thẩm quyền, cách thức giải thể tổ chức tôn giáo; thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Việc tổ chức hội nghị, đại hội; thể thức thông qua quyết định, sửa đổi, bổ sung hiến chương; nguyên tắc, phương thức giải quyết tranh chấp nội bộ của tổ chức
- Quan hệ giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức tôn giáo trực thuộc, giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
[3] Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự
[4] Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương
[5] Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình
[6] Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.


.jpg)
.jpg)
.jpg)






Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Tìm hiểu Pháp luật có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Đề thi giữa kì 2 Sử 12 Kết nối tri thức có đáp án năm học 2024 2025?
- Đề thi giữa kì 2 Địa 12 Cánh diều 2025 tải về file Word?
- Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt 3 Kết nối tri thức 2025 cho học sinh tham khảo?
- Mẫu đoạn văn ngắn tả gia đình lớp 2 năm 2025?
- Top 3+ mẫu bài văn nghị luận về ước mơ của em hay nhất 2025?