Mẫu Công văn giải trình với Cơ quan Thuế chung mới nhất năm 2025?

Mẫu Công văn giải trình với Cơ quan Thuế chung mới nhất năm 2025? Hồ sơ nào thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế?

Mẫu Công văn giải trình với Cơ quan Thuế chung mới nhất năm 2025?

Công văn giải trình với Cơ quan Thuế là văn bản chính thức do cá nhân hoặc doanh nghiệp soạn thảo và gửi đến Cơ quan Thuế nhằm giải trình, làm rõ các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế.

Mục đích của công văn giải trình là giúp cơ quan thuế hiểu rõ hoàn cảnh, nguyên nhân cũng như các biện pháp khắc phục từ phía người nộp thuế, từ đó đưa ra quyết định xử lý hoặc hướng dẫn cụ thể theo quy định của pháp luật. Văn bản này có tính pháp lý, vì vậy cần được soạn thảo một cách chính xác, trung thực và đầy đủ thông tin.

Dưới đây là mẫu Công văn giải trình với Cơ quan Thuế chung mới nhất năm 2025:

Tải về Mẫu Công văn giải trình với Cơ quan Thuế chung mới nhất năm 2025

Mẫu Công văn giải trình với Cơ quan Thuế chung mới nhất năm 2025?

Mẫu Công văn giải trình với Cơ quan Thuế chung mới nhất năm 2025? (Hình từ Internet)

Hồ sơ nào thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế?

Căn cứ Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019 quy định hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế bao gồm:

[1] Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu

[2] Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế

[3] Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước

[4] Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế

[5] Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng

[6] Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật

[7] Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định của Chính phủ

Thời hạn giải quyết hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế là bao lâu?

Căn cứ Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế:

Điều 75. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
2. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

Theo quy định trên, thời hạn giải quyết hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

Tờ khai thuế
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Tờ khai thuế
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu 04.1-ĐK-TCT-BK theo Thông tư 86 là mẫu gì? Tải mẫu bảng kê 04.1-ĐK-TCT-BK ở đâu?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu Công văn giải trình với Cơ quan Thuế chung mới nhất năm 2025?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu Công văn xin hủy tờ khai thuế đã nộp chuẩn pháp lý năm 2025?
Hỏi đáp Pháp luật
Tải về 12 mẫu tờ khai theo Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế 2025?
Hỏi đáp Pháp luật
Tải Mẫu BK04-ĐK-TCT theo Thông tư 86 mới nhất 2025 kèm theo tờ khai 01-ĐK-TCT, 02-ĐK-TCT, 08-MST?
Hỏi đáp Pháp luật
Tải về Mẫu 34/TB-ĐKT theo Thông tư 86 mới nhất 2025? Mẫu 34/TB-ĐKT là mẫu gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế năm 2024 là bao nhiêu?
Hỏi đáp Pháp luật
Tải mẫu 33/TB-ĐKT thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản theo Thông tư 86?
Hỏi đáp Pháp luật
Tải mẫu BK06-ĐK-TCT bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân theo Thông tư 86?
Hỏi đáp Pháp luật
Tải mẫu BK05-ĐK-TCT bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí theo Thông tư 86?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Tờ khai thuế
Phan Vũ Hiền Mai
17 lượt xem
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào