Tòa án quân sự xét xử những vụ án gì? Tòa án quân sự có mấy cấp?

Tòa án quân sự xét xử những vụ án gì? Tòa án quân sự có mấy cấp?

Tòa án quân sự xét xử những vụ án gì?

Tại Điều 272 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 có quy định về thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự như sau:

Điều 272. Thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự
1. Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử:
a) Vụ án hình sự mà bị cáo là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu; dân quân, tự vệ trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc phối thuộc với Quân đội nhân dân trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; công dân được điều động, trưng tập hoặc hợp đồng vào phục vụ trong Quân đội nhân dân;
b) Vụ án hình sự mà bị cáo không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu hoặc gây thiệt hại đến tài sản, danh dự, uy tín của Quân đội nhân dân hoặc phạm tội trong doanh trại quân đội hoặc khu vực quân sự do Quân đội nhân dân quản lý, bảo vệ.
2. Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử tất cả tội phạm xảy ra trong địa bàn thiết quân luật.

Như vậy, các Tòa án quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam để xét xử những vụ án hình sự mà bị cáo là:

- Quân nhân tại ngũ, công nhân, nhân viên quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, dân quân tự vệ phối hợp chiến đấu với quân đội và những người được trưng tập làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý.

- Hoặc những người không thuộc các đối tượng nêu trên, nhưng phạm các tội có liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho quân đội.

Ngoài ra, Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử tất cả tội phạm xảy ra trong địa bàn thiết quân luật.

Tòa án quân sự xét xử những vụ án gì? Tòa án quân sự có mấy cấp?

Tòa án quân sự xét xử những vụ án gì? Tòa án quân sự có mấy cấp? (Hình từ Internet)

Tòa án quân sự có mấy cấp?

Tại Điều 50 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 có quy định về các cấp của Tòa án quân sự như sau:

- Tòa án quân sự trung ương.

- Tòa án quân sự quân khu và tương đương.

- Tòa án quân sự khu vực.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự trung ương là gì?

Tại Điều 51 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 có quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương như sau:

Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
1. Tòa án quân sự trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án quân sự quân khu và tương đương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự;
b) Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực bị kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
2. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương gồm:
a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương;
b) Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương;
c) Bộ máy giúp việc.
3. Tòa án quân sự trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, công chức và người lao động.
4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc trong Tòa án quân sự trung ương sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Như vậy, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự trung ương là:

- Phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án quân sự quân khu và tương đương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự;

- Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực bị kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Tòa án quân sự
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Tòa án quân sự
Hỏi đáp Pháp luật
Tòa án quân sự xét xử những vụ án gì? Tòa án quân sự có mấy cấp?
Hỏi đáp Pháp luật
Tòa án quân sự là gì? Tòa án quân sự khu vực có các ngạch Thẩm phán nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Chánh án Tòa án quân sự trung ương do ai bổ nhiệm? Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Tòa án quân sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu có được hưởng phụ cấp đặc thù không?
Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư 03/2023/TT-TANDTC về thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Tòa án quân sự có được xét xử người phạm tội không phải là quân nhân hay không?
Hỏi đáp Pháp luật
Thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án quân sự các cấp theo Dự thảo Thông tư về thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết về thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự?
Hỏi đáp pháp luật
Trách nhiệm của Chánh án TAND, Tòa quân sự trong việc tổ chức thực hiện công bố bản án, quyết định trên cổng thông tin điện tử.
Hỏi đáp pháp luật
Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua Tòa án nhân dân” cho Tòa án nhân dân các cấp và Tòa án quân sự
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Tòa án quân sự
Lương Thị Tâm Như
128 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Tòa án quân sự
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào