Biển số xe 52 là của tỉnh nào? Thời hạn cấp đổi biển số xe là bao lâu?

Cho tôi hỏi biển số xe 52 là của tỉnh nào? Thời hạn cấp đổi biển số xe là bao lâu? Trường hợp nào thì thực hiện cấp đổi biển số xe? Câu hỏi từ anh Trường (Long An)

Biển số xe 52 là của tỉnh nào?

Căn cứ Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước từ 50 đến 59 và 41 là biển số xe TP Hồ Chí Minh. Như vậy, biển số xe 52 là biển số xe TP Hồ Chí Minh.

Tổng hợp ký hiệu biển số xe 52 các quận huyện TP Hồ Chí Minh chính xác và chi tiết nhất:

- Quận 1: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – T1; 59 – T2

- Quận 2: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – B1

- Quận 3: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – F1; 59 – F2

- Quận 4: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – C1

- Quận 5: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 H1

- Quận 6: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – K1, biển số xe 59 - K2

- Quận 7: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – C2

- Quận 8: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – L1; 59 – L2

- Quận 9: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – X1

- Quận 10: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – U1; 59 – U2

- Quận 11: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – M1; 59 - M2

- Quận 12: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 G1; 59 – G2

- Quận Tân Phú: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – D1; biển số xe 59 - D2

- Quận Phú Nhuận: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – E1

- Quận Bình Tân: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – N1; 50 – N1

- Quận Tân Bình: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – P1; 59 – P2

- Quận Bình Thạnh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – S1; 59 – S2; 59 – S3

- Quận Gò Vấp: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – V1; 59 – V2;59 – V3

- TP Thủ Đức: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – X2; biển số xe 59 X3

- Huyện Hóc Môn: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 Y1; 50 – Y1

- Huyện Củ Chi: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 Y2; 59 – Y3

- Huyện Nhà Bè: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – Z1

- Huyện Cần Giờ: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – Z2

- Huyện Bình Chánh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – N2; 59 – N3

Biển số xe 52 là của tỉnh nào? Thời hạn cấp đổi biển số xe là bao lâu?

Biển số xe 52 là của tỉnh nào? Thời hạn cấp đổi biển số xe là bao lâu? (Hình từ Internet)

Thời hạn cấp đổi biển số xe là bao lâu?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định thời hạn giải quyết đăng ký xe:

Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe
1. Cấp chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trừ trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe phải thực hiện xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời hạn xác minh việc mất chứng nhận đăng ký xe khi giải quyết thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe là 30 ngày; thời hạn xác minh không tính vào thời hạn giải quyết cấp lại chứng nhận đăng ký xe theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cấp biển số định danh lần đầu: Cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
4. Cấp đổi biển số xe, cấp lại biển số xe, cấp biển số xe trúng đấu giá, cấp lại biển số định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
...

Theo quy định trên, thời hạn cấp đổi biển số xe là tối đa 07 ngày kể ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp nào thì thực hiện cấp đổi biển số xe?

Căn cứ Điều 16 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định trường hợp cấp đổi, cấp lại:

Điều 16. Trường hợp cấp đổi, cấp lại
1. Trường hợp cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, cấp đổi biển số xe: Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn; xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại; gia hạn chứng nhận đăng ký xe; thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh cá nhân, địa chỉ); chứng nhận đăng ký xe bị hỏng, mờ, rách; biển số bị hỏng, mờ, gẫy hoặc chủ xe có nhu cầu cấp đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư này.
2. Trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe, cấp lại biển số xe: Chứng nhận đăng ký xe bị mất; biển số xe bị mất.

Như vậy, biển số xe được cấp đổi trong trường hợp sau:

- Xe cải tạo

- Xe thay đổi màu sơn

- Xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại

- Thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh cá nhân, địa chỉ)

- Chứng nhận đăng ký xe bị hỏng, mờ, rách

- Biển số bị hỏng, mờ, gẫy hoặc chủ xe có nhu cầu cấp đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Trân trọng!

Biển số xe
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Biển số xe
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 55 là ở đâu? Biển số xe cụ thể theo quận, huyện của TP. Hồ Chí Minh là gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 69 là của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe tỉnh Cà Mau cập nhật mới nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 22 là của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe 22 theo đơn vị hành chính cấp huyện?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 48 là của tỉnh nào? Ký hiệu biển số xe 48 cụ thể tại các huyện, thị xã năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 64 tỉnh nào? Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô trong nước được quy định như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 63 là ở đâu? Xe có biển 3 số hoặc 4 số được sử dụng đến khi nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 28 là của tỉnh nào? Ký hiệu biển số xe 28 theo từng đơn vị hành chính cấp huyện chi tiết?
Hỏi đáp Pháp luật
Hộ khẩu tỉnh có làm biển số xe thành phố được không? Hướng dẫn cách ghi mẫu giấy khai đăng ký xe?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 17 là của tỉnh nào? Ký hiệu biển số xe 17 của từng đơn vị hành chính cấp huyện?
Hỏi đáp Pháp luật
Biển số xe 54 là của tỉnh nào? Ký hiệu biển số xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Biển số xe
Phan Vũ Hiền Mai
239 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Biển số xe
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào