Mẫu Hợp đồng lao động thời vụ áp dụng 2024 đơn giản, chuẩn xác nhất?

Cho tôi hỏi: Hợp đồng lao động thời vụ là gì? Mẫu Hợp đồng lao động thời vụ áp dụng 2024 đơn giản, chuẩn xác nhất như thế nào? Câu hỏi từ chị Ánh - Đồng Nai

Hợp đồng lao động thời vụ là gì?

Căn cứ Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về loại hợp đồng lao động như sau:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng."

Có thể thấy, theo quy định mới nhất của Bộ luật Lao động 2019 không còn khái niệm hợp đồng lao động thời vụ nữa mà quy định 02 loại hợp đồng.

Như vậy, hợp đồng lao động thời vụ có thể được hiểu là hợp đồng lao động xác định thời hạn và có thời hạn dưới 12 tháng. Hợp đồng lao động thời vụ (mùa vụ) thường được giao kết khi người sử dụng lao động cần người lao động thực hiện những công việc phát sinh mang tính chất ngắn hạn, theo mùa vụ, không thường xuyên.

Mẫu Hợp đồng lao động thời vụ áp dụng 2024 đơn giản, chuẩn xác nhất?

Mẫu Hợp đồng lao động thời vụ áp dụng 2024 đơn giản, chuẩn xác nhất? (Hình từ Internet)

Mẫu Hợp đồng lao động thời vụ áp dụng 2024 đơn giản, chuẩn xác nhất?

Có thể tham khảo Mẫu Hợp đồng lao động thời vụ áp dụng 2024 đơn giản, chuẩn xác dưới đây:

Tải Mẫu Hợp đồng lao động thời vụ áp dụng 2024 Tại đây

Lưu ý khi ký hợp đồng lao động thời vụ

Trước đây, khi Bộ luật Lao động 2012 còn hiệu lực thi hành, người sử dụng lao động có nhu cầu tuyển dụng lao động thời vụ thì sẽ tiến hành ký kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Tuy nhiên, khi Bộ luật Lao động 2019 được ban hành thì loại hợp đồng lao động theo mùa vụ đã bị loại bỏ. Tại khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định 02 loại hợp đồng lao động đó là:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng)

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn (trong đó hai bên xác định thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng).

Như vậy, hiện hành, nếu cần sử dụng lao động làm công việc thời vụ, các bên phải tiến hành ký hợp đồng lao động có thời hạn. Thời hạn cụ thể của hợp đồng này do người lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận trên cơ sở tính chất công việc: 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng nhưng không quá 36 tháng.

Khi nào thì hợp đồng thời vụ bị chấm dứt?

Căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng thời vụ bị chấm dứt khi:

- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao động 2019.

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

- Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019

- Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019

- Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019

- Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Trân trọng!

Hợp đồng lao động
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Hợp đồng lao động
Hỏi đáp Pháp luật
Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không báo trước bị phạt bao nhiêu tiền?
Hỏi đáp Pháp luật
Hợp đồng lao động hết thời hạn trong thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ mà công ty không gia hạn hợp đồng thì có vi phạm pháp luật không?
Hỏi đáp Pháp luật
Những quy định cơ bản về pháp luật lao động mà người lao động nên biết?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động có được tính vào thời hạn hợp đồng lao động không?
Hỏi đáp Pháp luật
Nội dung hợp đồng lao động có cần phải ghi thời hạn trả lương cho người lao động không?
Hỏi đáp Pháp luật
Thuê người chưa thành niên làm việc có phải ký hợp đồng lao động không?
Hỏi đáp Pháp luật
Công ty yêu cầu người lao động nộp tiền để bảo đảm thực hiện hợp đồng lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu giấy quyết định cho nghỉ việc, cho thôi việc chuẩn pháp lý nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Cách viết hồ sơ xin việc mới nhất năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi có hiệu lực khi nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Hợp đồng lao động
Nguyễn Thị Hiền
10,917 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Hợp đồng lao động
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào