Bằng chứng ngoại tình là gì? Tin nhắn facebook có được coi là bằng chứng ngoại tình không?

Cho tôi hỏi: Bằng chứng ngoại tình là bằng chứng gì? Tin nhắn facebook có được coi là bằng chứng ngoại tình không? Câu hỏi từ anh Tâm Anh đến từ Long An

Bằng chứng ngoại tình là gì?

Hiện nay, pháp luật không có một quy định cụ thể nào định nghĩa về bằng chứng ngoại tình, tất cả mối quan hệ phát sinh tình cảm với một người đã có gia đình cụ thể là người đó đang trong quan hệ hôn nhân hợp pháp, có giấy đăng ký kết hôn thì được cho là ngoại tình. Pháp luật chỉ công nhận hôn nhân theo nguyên tắc một vợ một chồng.

Khi phát hiện một người ngoại tình, sẽ thu thập được các bằng chứng để chứng minh việc ngoại tình là có thật.

Bằng chứng ngoại tình là các chứng cứ chứng minh việc một người đang có quan hệ tình cảm, sống chung với người khác như vợ chồng. Bằng chứng thể hiện qua tin nhắn, bản ghi âm, hình ảnh,... do chính người vợ/chồng của người đó thu thập hoặc có thể do người khác thu thập.

Bằng chứng ngoại tình là gì? Tin nhắn facebook có được coi là bằng chứng ngoại tình không?

Bằng chứng ngoại tình là gì? Tin nhắn facebook có được coi là bằng chứng ngoại tình không? (Hình từ Internet)

Tin nhắn facebook có được coi là bằng chứng ngoại tình không?

Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định chứng cứ trong vụ việc dân sự là:

Điều 93. Chứng cứ
Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

Theo đó, tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

- Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.

- Vật chứng.

- Lời khai của đương sự.

- Lời khai của người làm chứng.

- Kết luận giám định.

- Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.

- Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.

- Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.

- Văn bản công chứng, chứng thực.

- Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Bên cạnh đó, tại Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về xác định chứng cứ như sau:

Điều 95. Xác định chứng cứ
1. Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
2. Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.
3. Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.
...

Do đó, một tài liệu nghe được, đọc được, nhìn được trở thành chứng cứ ngoại tình đúng luật khi:

- Tin nhắn thể hiện được nội dung cuộc trò chuyện của vợ/ chồng và người thứ 3. Nội dung phản ánh chính xác, chân thật mối quan hệ tình cảm ngoại tình với nhau.

- Số điện thoại, tài khoản facebook phải được xác minh là chính chủ.

Như vậy, tin nhắn facebook là một dạng thông điệp dữ liệu điện tử nên được coi là bằng chứng trong vụ án ly hôn. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là tin nhắn facebook rất dễ làm giả nên độ chính xác không cao, vì vậy cần có sự xác minh kỹ.

Lưu ý: Đây chỉ là một yếu tố, trong quá trình cần cung cấp thêm các bằng chứng khác để chứng minh yêu cầu ly hôn của mình là có căn cứ để Tòa án chấp nhận.

Ngoại tình với người đã có vợ/chồng có phải đi tù không?

Căn cứ theo Điều 182 Bộ Luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau:

Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng
1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;
b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Theo đó, người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, người phạm tội ngoại tình với người đã có vợ/chồng đến mức độ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có các biểu hiện quy định tại Điều 182 Bộ Luật Hình sự 2015 và có thể bị phạt tù như sau:

- Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm, phạt tù từ 03 tháng - 01 năm: Một trong hai bên/cả hai bên ly hôn; đã bị phạt hành chính mà còn vi phạm.

- Phạt tù từ 06 tháng - 03 năm: Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; vẫn duy trì quan hệ khi đã có quyết định của Toà huỷ việc kết hôn/buộc chấm dứt quan hệ chung sống như vợ chồng trái luật.

Trân trọng!

Nguyễn Thị Hiền

Bằng chứng ngoại tình
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Bằng chứng ngoại tình
Hỏi đáp Pháp luật
Bằng chứng ngoại tình là gì? Tin nhắn facebook có được coi là bằng chứng ngoại tình không?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Bằng chứng ngoại tình
216 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Bằng chứng ngoại tình
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào