Nhân viên bộ phận nghiệp vụ công ty chứng khoán yêu cầu phải có chứng chỉ gì?

Cho tôi hỏi: Nhân viên bộ phận nghiệp vụ công ty chứng khoán yêu cầu phải có chứng chỉ gì? Công ty chứng khoán được mua bán chứng quyền khi nào? Câu hỏi từ anh Phúc - Bình Dương

Nhân viên bộ phận nghiệp vụ công ty chứng khoán yêu cầu phải có chứng chỉ gì?

Tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về nguyên tắc hoạt động quản trị, điều hành công ty chứng khoán như sau:

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động quản trị, điều hành công ty chứng khoán
1. Công ty chứng khoán phải tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định khác của pháp luật có liên quan về quản trị công ty.
2. Công ty chứng khoán phải phân định rõ trách nhiệm giữa Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc phù hợp với Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Công ty chứng khoán phải thiết lập hệ thống thông tin liên lạc với các cổ đông, thành viên để đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ và đối xử công bằng giữa các cổ đông, giữa các thành viên, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông, của thành viên.
4. Công ty chứng khoán phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan.
5. Công ty chứng khoán phải bảo đảm nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Như vậy, nhân viên bộ phận nghiệp vụ của công ty chứng khoán yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ. Đây được coi là biện pháp cần thiết để đảm bảo tính chuyên nghiệp, đạo đức và hiệu quả trong hoạt động của công ty chứng khoán.

Nhân viên bộ phận nghiệp vụ công ty chứng khoán yêu cầu phải có chứng chỉ gì?

Nhân viên bộ phận nghiệp vụ công ty chứng khoán yêu cầu phải có chứng chỉ gì? (Hình từ Internet)

Công ty chứng khoán có được trực tiếp nhận tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng không?

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về việc quản lý tiền của khách hàng của công ty chứng khoán như sau:

Điều 17. Quản lý tiền của khách hàng
1. Công ty chứng khoán phải quản lý tách bạch tiền gửi giao dịch chứng khoán của từng khách hàng, tách bạch tiền của khách hàng với tiền của công ty chứng khoán.
2. Công ty chứng khoán không được trực tiếp nhận và chi trả tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng mà phải thực hiện qua ngân hàng thương mại.
3. Công ty chứng khoán không được lạm dụng tiền của khách hàng dưới mọi hình thức. Các giao dịch liên quan đến tiền của khách hàng chỉ được phép thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Công ty chứng khoán phải xây dựng hệ thống quản lý tách bạch tiền của khách hàng theo phương thức nêu tại Điểm a Khoản này. Ngoài ra, công ty chứng khoán có thể xây dựng bổ sung hệ thống theo phương thức nêu tại Điểm b Khoản này để khách hàng lựa chọn:
a) Khách hàng của công ty chứng khoán mở tài khoản trực tiếp tại ngân hàng thương mại do công ty chứng khoán lựa chọn để quản lý tiền giao dịch chứng khoán. Trong phương thức này, khách hàng, công ty chứng khoán và ngân hàng thương mại có hợp đồng thỏa thuận về cách thức xác nhận, phong tỏa số dư tiền và chuyển tiền thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng. Sau khi lệnh mua chứng khoán của khách hàng được khớp, công ty chứng khoán có quyền yêu cầu ngân hàng nơi nhà đầu tư mở tài khoản thực hiện chuyển tiền tương ứng với giá trị khớp lệnh vào tài khoản thanh toán giao dịch chứng khoán do công ty chứng khoán đứng tên mở tại ngân hàng thương mại do công ty chứng khoán lựa chọn. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ thay mặt cho khách hàng thực hiện thanh toán giao dịch chứng khoán với các bên có liên quan;
...

Như vậy, công ty chứng khoán không được trực tiếp nhận và chi trả tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng mà phải thực hiện qua ngân hàng thương mại.

Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nào?

Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Thông tư 107/2016/TT-BTC quy định về hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền của nhà đầu tư như sau:

Hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền của nhà đầu tư
1. Chứng quyền được giao dịch thông qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán theo hướng dẫn tại quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán. Nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch chứng quyền trên tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường. Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nhà đầu tư đã có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng quyền để giao dịch theo quy định pháp luật liên quan. Công ty chứng khoán không được cho nhà đầu tư thực hiện giao dịch ký quỹ đối với chứng quyền.
.....

Như vậy, công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nhà đầu tư đã có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng quyền để giao dịch theo quy định pháp luật liên quan.

Lưu ý: Công ty chứng khoán không được cho nhà đầu tư thực hiện giao dịch ký quỹ đối với chứng quyền.

Trân trọng!

Nguyễn Thị Hiền

Công ty chứng khoán
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Công ty chứng khoán
Hỏi đáp Pháp luật
Năm 2024, công ty chứng khoán có được góp vốn mua bất động sản hay không?
Hỏi đáp Pháp luật
Công ty chứng khoán phải gửi báo cáo quản trị rủi ro vào thời gian nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Năm 2024, công ty chứng khoán có được cho vay tiền hay không?
Hỏi đáp Pháp luật
Công ty chứng khoán tại Việt Nam có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu thì được phép tư vấn đầu tư chứng khoán?
Hỏi đáp Pháp luật
Nhân viên bộ phận nghiệp vụ công ty chứng khoán yêu cầu phải có chứng chỉ gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời hạn hoạt động còn lại của công ty chứng khoán phải còn bao nhiêu năm mới được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời hạn để chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài gửi báo cáo định kỳ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là bao lâu?
Hỏi đáp Pháp luật
Chi nhánh của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán không?
Hỏi đáp Pháp luật
Công ty chứng khoán xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có thông tin không chính xác bị phạt bao nhiêu tiền
Hỏi đáp Pháp luật
Những hoạt động nào của công ty chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Công ty chứng khoán
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Công ty chứng khoán
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào