Công ty chứng khoán tại Việt Nam có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu thì được phép tư vấn đầu tư chứng khoán?

Xin cho tôi hỏi: Công ty chứng khoán tại Việt Nam muốn thực hiện tư vấn đầu tư chứng khoán thì cần đáp ứng vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu? (Câu hỏi từ chị Hân - Long An).

Tư vấn đầu tư chứng khoán là gì?

Căn cứ khoản 32 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về tư vấn đầu tư chứng khoán như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
32. Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho khách hàng kết quả phân tích, báo cáo phân tích và đưa ra khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán.
...

Như vậy, tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho khách hàng kết quả phân tích, báo cáo phân tích và đưa ra khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán của các tổ chức, cá nhân được phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán.

Công ty chứng khoán tại Việt Nam có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu thì được phép tư vấn đầu tư chứng khoán?

Căn cứ Điều 175 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về vốn điều lệ tối thiểu của công ty chứng khoán tại Việt Nam thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán như sau:

Điều 175. Vốn điều lệ tối thiểu
1. Vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam như sau:
a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng;
b) Tự doanh chứng khoán: 50 tỷ đồng;
c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng;
d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng.
2. Vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là 10 tỷ đồng.
3. Vốn điều lệ tối thiểu của công ty quản lý quỹ, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là 25 tỷ đồng.
4. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn điều lệ tối thiểu là tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép.

Như vậy, công ty chứng khoán tại Việt Nam muốn thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán thì phải có vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ đồng.

Trường hợp công ty chứng khoán tại Việt Nam muốn thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán và thêm các nghiệp vụ khác thì cần đáp ứng số vốn điều lệ tối thiểu bằng tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép.

Công ty chứng khoán được phép thực hiện nghiệp vụ kinh doanh nào?

Căn cứ Điều 72 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán như sau:

Điều 72. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán
1. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây:
a) Môi giới chứng khoán;
b) Tự doanh chứng khoán;
c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán;
d) Tư vấn đầu tư chứng khoán.
2. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán.
3. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.

Như vậy, công ty chứng khoán được phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ kinh doanh gồm: Môi giới chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán.

Lưu ý: Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.

Công ty chứng khoán tại Việt Nam có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu thì được phép tư vấn đầu tư chứng khoán?

Công ty chứng khoán tại Việt Nam có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu thì được phép tư vấn đầu tư chứng khoán? (Hình từ Internet)

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có được thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán không?

Căn cứ Điều 73 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán như sau:

Điều 73. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau đây:
a) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;
c) Tư vấn đầu tư chứng khoán.
2. Các nghiệp vụ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp chung trong Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Như vậy, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán nếu được cấp phép thực hiện nghiệp vụ này trong Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Trân trọng!

Công ty chứng khoán
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Công ty chứng khoán
Hỏi đáp Pháp luật
Năm 2024, công ty chứng khoán có được góp vốn mua bất động sản hay không?
Hỏi đáp Pháp luật
Công ty chứng khoán phải gửi báo cáo quản trị rủi ro vào thời gian nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Năm 2024, công ty chứng khoán có được cho vay tiền hay không?
Hỏi đáp Pháp luật
Công ty chứng khoán tại Việt Nam có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu thì được phép tư vấn đầu tư chứng khoán?
Hỏi đáp Pháp luật
Nhân viên bộ phận nghiệp vụ công ty chứng khoán yêu cầu phải có chứng chỉ gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời hạn hoạt động còn lại của công ty chứng khoán phải còn bao nhiêu năm mới được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời hạn để chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài gửi báo cáo định kỳ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là bao lâu?
Hỏi đáp Pháp luật
Chi nhánh của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán không?
Hỏi đáp Pháp luật
Công ty chứng khoán xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có thông tin không chính xác bị phạt bao nhiêu tiền
Hỏi đáp Pháp luật
Những hoạt động nào của công ty chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Công ty chứng khoán
Trần Thị Ngọc Huyền
116 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Công ty chứng khoán
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào