Lỗi vô ý phạm tội do quá tự tin với lỗi vô ý do cẩu thả khác nhau như thế nào?

Cho tôi hỏi lỗi vô ý phạm tội do quá tự tin với lỗi vô ý do cẩu thả khác nhau như thế nào? Người dưới 16 tuổi vô ý phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Lỗi vô ý là gì? Lỗi vô ý phạm tội do quá tự tin với lỗi vô ý do cẩu thả khác nhau như thế nào?

Lỗi vô ý là lỗi do người phạm tội không chủ ý gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội. Lỗi vô ý có thể được chia thành hai loại:

[1] Lỗi vô ý do quá tự tin: Người phạm tội thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội và người phạm tội cho rằng hậu quả nguy hiểm sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

[2] Lỗi vô ý do cẩu thả: Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước và người phạm tội không nhận thức được hậu quả nguy hiểm có thể xảy ra.

Lỗi vô ý có những đặc điểm chung sau:

- Người phạm tội không chủ ý gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

- Hậu quả xảy ra do lỗi của người phạm tội.

- Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về hậu quả do hành vi của mình gây ra.

Lỗi vô ý phạm tội do quá tự tin với lỗi vô ý do cẩu thả đều là những lỗi vô ý được quy định tại Điều 11 Bộ luật Hình sự 2015 và người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về hậu quả do hành vi của mình gây ra.

Tuy nhiên, lỗi vô ý phạm tội do quá tự tin với lỗi vô ý do cẩu thả có những điểm khác biệt như sau:


Lỗi vô ý phạm tội do quá tự tin

Lỗi vô ý do cẩu thả

Hành vi

Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

(Quy định tại khoản 1 Điều 11 Bộ luật Hình sự 2015)

Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

(Quy định tại khoản 2 Điều 11 Bộ luật Hình sự 2015)

Nhận thức về hành vi

Thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội.


Không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước.

Nhận thức về hậu quả

Cho rằng hậu quả nguy hiểm sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

Không nhận thức được hậu quả nguy hiểm có thể xảy ra.

Nguyên nhân xuất phát

Do tự tin vào khả năng của mình

Do cẩu thả

Ví dụ

Lái xe với tốc độ cao nhưng cho rằng mình có thể xử lý được tình huống bất ngờ.

Lái xe với tốc độ cao mà không chú ý quan sát, dẫn đến tai nạn.

Mức độ hình phạt

Lỗi vô ý do quá tự tin: Có thể bị phạt nặng hơn so với lỗi vô ý do cẩu thả.

Lỗi vô ý: Mức hình phạt thường nhẹ hơn so với lỗi cố ý.

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!

Lỗi vô ý phạm tội do quá tự tin với lỗi vô ý do cẩu thả khác nhau như thế nào?

Lỗi vô ý phạm tội do quá tự tin với lỗi vô ý do cẩu thả khác nhau như thế nào? (Hình từ Internet)

Người vô ý phạm tội được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù khi nào?

Căn cứ Điều 68 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù:

Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù
1. Người đang chấp hành hình phạt tù mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Bộ luật này, thì có thể được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù.
2. Thời gian tạm đình chỉ không được tính vào thời gian chấp hành hình phạt tù.

Theo quy định trên, người vô ý phạm tội đang chấp hành hình phạt tù được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù trong các trường hợp sau:

- Người vô ý phạm tội bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;

- Người vô ý phạm tội là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;

- Người vô ý phạm tội là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

- Người vô ý phạm tội bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.

Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án là bao lâu?

Căn cứ khoản 2 Điều 60 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu thi hành bản án:

Thời hiệu thi hành bản án
1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.
2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau:
a) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống;
b) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm;
c) 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm;
d) 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình.
3. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm.
4. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
5. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ.

Như vậy, thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án như sau:

- 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống;

- 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm;

- 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm;

- 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình.

Trân trọng!

Trách nhiệm hình sự
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Trách nhiệm hình sự
Hỏi đáp Pháp luật
Tội vu khống đi tù bao nhiêu năm? Hành vi vu khống, bôi nhọ danh dự người khác bị phạt hành chính như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Các yếu tố nào cấu thành tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích theo Điều 331 Bộ luật Hình sự 2015?
Hỏi đáp Pháp luật
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Bài tiến lên là gì? Trường hợp nào đánh bài tiến lên trái phép lần đầu bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Trắng án là gì? Những trường hợp nào được loại trừ trách nhiệm hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Khởi tố hình sự là gì? Nhà báo bị khởi tố hình sự có bị thu hồi thẻ nhà báo không?
Hỏi đáp pháp luật
Khi nào đánh bạc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Khoan hồng là gì? Các chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự 2015?
Hỏi đáp Pháp luật
Phân biệt miễn trách nhiệm hình sự và miễn hình phạt theo pháp luật hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Phân biệt loại trừ trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Trách nhiệm hình sự
Phan Vũ Hiền Mai
2,085 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Trách nhiệm hình sự
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào