Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi sẩy thai như thế nào?

Cho tôi hỏi: Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi sảy thai như thế nào? Hồ sơ cần phải chuẩn bị gồm những gì? Cảm ơn. Chị Ngọc tại Bắc Giang.

Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi sẩy thai như thế nào?

Căn cứ tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014Quyết định 222/QĐ-BHXH thủ tục hưởng chế độ sảy thai sẽ được thực hiện như sau:

Bước 1: Người lao động nộp 01 bản hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động trong 45 ngày kể từ ngày lao động nữ bị sẩy thai trở lại làm việc.

Bước 2: Đơn vị sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội

Sau khi nhận đủ các giấy tờ của người lao động, đơn vị sử dụng lao động lập danh sách đề nghị hưởng chế độ thai sản rồi nộp toàn bộ hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang đóng bảo hiểm xã hội trong 10 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động.

Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chi trả tiền chế độ sẩy thai tối đa 06 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ do đơn vị sử dụng lao động gửi đến.

Tiền chế độ sẩy thai sẽ được chi trả cho người lao động theo hình thức được đăng ký:

- Nhận trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Nhận tiền thông qua doanh nghiệp.

- Nhận thông qua tài khoản cá nhân.

Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi sẩy thai như thế nào?

Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi sẩy thai như thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi sẩy thai gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Quy trinh giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN được ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định về hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi sẩy thai gồm:

Trường hợp điều trị nội trú:

- Bản sao giấy ra viện.

- Nếu thuộc trường hợp chuyển tuyến khám, chữa bệnh trong quá trình điều trị: Chuẩn bị thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện.

Trường hợp điều trị ngoại trú:

- Bản chính giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

- Hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian nằm viện.

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai là bao lâu?

Căn cứ tại Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Theo đó, tùy thuộc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Tuy nhiên, thời gian nghỉ việc tối đa được quy định theo tình trạng như sau:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Ngoài ra, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Mức hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu với lao động nữ sẩy thai?

Căn cứ Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

- Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

- Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

- Mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

Quy định về dưỡng sức phục hồi sau khi sẩy thai như thế nào?

Căn cứ Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Theo đó, lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản do sẩy thai mà trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày, bao gồm cả ngày nghỉ hằng tuần, lễ, Tết.

Thêm vào đó, số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định.

Trân trọng!

Bảo hiểm xã hội
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Bảo hiểm xã hội
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu đơn khiếu nại công ty không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động?
Hỏi đáp Pháp luật
Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tiếp công dân hay không?
Hỏi đáp Pháp luật
Người lao động nghỉ việc trong thời gian tạm dừng đóng BHXH thì công ty có phải đóng bù không?
Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn tích hợp Bảo hiểm xã hội vào ứng dụng VNeID năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Công ty tạm ngừng hoạt động do khó khăn có phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động không?
Hỏi đáp Pháp luật
Năm 2024, có bắt buộc sử dụng VssID khi đóng bảo hiểm xã hội không?
Hỏi đáp Pháp luật
Doanh nghiệp được nợ tiền bảo hiểm xã hội không? Được nợ trong bao lâu?
Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn ghi giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH?
Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn báo giảm BHXH trực tuyến năm 2024? Khi nào thì doanh nghiệp thực hiện báo giảm BHXH?
Hỏi đáp Pháp luật
Xin nghỉ ốm bao nhiêu ngày thì không đóng BHXH tháng đó?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Bảo hiểm xã hội
Đinh Thị Ngọc Huyền
392 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Bảo hiểm xã hội
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào