Mẫu công văn giải trình bảo hiểm xã hội mới nhất 2024?

Anh chị cho tôi hỏi anh chị có mẫu công văn giải trình bảo hiểm xã hội không, nếu có cho tôi xin file tải về được không? Mong được giải đáp!

Mẫu công văn giải trình bảo hiểm xã hội mới nhất 2024?

Công văn giải trình bảo hiểm xã hội là văn bản được sử dụng để giải thích, làm rõ các vấn đề liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội của một cá nhân hoặc tổ chức. Công văn này được gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề sau:

1. Giải trình về sự chậm nộp hoặc không nộp bảo hiểm xã hội:

2. Giải trình về sai sót trong hồ sơ bảo hiểm xã hội:

3. Giải trình về các vấn đề khác liên quan đến bảo hiểm xã hội:

Công văn giải trình bảo hiểm xã hội cần được lập thành văn bản và có đầy đủ các nội dung sau:

- Tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân gửi công văn.

- Tên cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận công văn.

- Nội dung giải trình.

- Ký tên và đóng dấu (nếu có).

Sau đây là mẫu công văn giải trình bảo hiểm xã hội mới nhất 2024 có thể tham khảo:

Tải về miễn phí mẫu công văn giải trình bảo hiểm xã hội mới nhất 2024 tại đây tải về

Mẫu công văn giải trình bảo hiểm xã hội mới nhất 2024?

Mẫu công văn giải trình bảo hiểm xã hội mới nhất 2024? (Hình từ Internet)

Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 hết hiệu lực một số nội dung bởi khoản 2 Điều 92 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động như sau:

Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:
b) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này.
....

Đồng thời tại Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định về mức đóng và phương thức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

Mức đóng và phương thức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình, theo một trong các mức sau:
...
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức 0,5% mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
...

Tại Điều 22 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

Mức đóng và phương thức đóng theo quy định tại Điều 44 Luật An toàn, Vệ sinh lao động các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
1. Từ ngày 01/6/2017, người sử dụng lao động hằng tháng đóng bằng 0,5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 21.
...

Theo đó, mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp đóng cho người lao động gồm có các khoản sau:

- 3% vào quỹ ốm đau và thai sản

- 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất

- 0.5% quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người lao động nghỉ làm bao nhiêu ngày trong tháng thì không được đóng bảo hiểm xã hội?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
3. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
...

Theo quy định pháp luật hiện nay thì người lao động nghỉ làm không hưởng lương từ 14 ngày trở lên trong một tháng sẽ không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó.

Hiện nay, không có quy định cụ thể cho việc người lao động đi làm tối thiểu bao nhiêu ngày thì đóng bảo hiểm xã hội vì tùy theo từng doanh nghiệp sẽ quy định lịch làm việc khác nhau cho người lao động. Tuy nhiên, nếu người lao động đã nghỉ không lương 14 ngày làm việc trong tháng trở lên thì sẽ không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó.

Trân trọng!

Chu Tường Vy

Bảo hiểm xã hội
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Bảo hiểm xã hội
Hỏi đáp Pháp luật
Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi sẩy thai như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Hệ số trượt giá là gì? Công thức tính hệ số trượt giá BHXH mới nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Chế độ BHXH khi bố mẹ mất được quy định như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Nghỉ tết bao nhiêu ngày thì người lao động không phải đóng BHXH, BHYT?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu công văn giải trình sai số tài khoản với bảo hiểm mới nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Thông báo mức lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHYT, BHXH, BHTN tại TPHCM năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời hạn cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động là bao lâu?
Hỏi đáp Pháp luật
Làm chưa được 1 năm được bao nhiêu tiền bảo hiểm xã hội?
Hỏi đáp Pháp luật
Đến tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng BHXH thì có được nhận BHXH 1 lần không?
Hỏi đáp Pháp luật
Cách xử lý khi người lao động đóng trùng bảo hiểm xã hội?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Bảo hiểm xã hội
251 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Bảo hiểm xã hội
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào