Lệ phí đổi giấy phép lái xe 2024 là bao nhiêu?

Cho tôi hỏi: Lệ phí đổi giấy phép lái xe 2024 là bao nhiêu? Nam đủ 55 tuổi có giấy phép lái xe hạng E có nhu cầu tiếp tục lái xe được đổi giấy phép lái xe sang hạng nào? Câu hỏi của anh Tài ở Phú Yên

Lệ phí đổi giấy phép lái xe 2024 là bao nhiêu?

Tại Điều 3 Thông tư 37/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 63/2023/TT-BTC có quy định về lệ phí đổi giấy phép lái xe như sau:

Mức thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) theo hình thức trực tuyến:
a) Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000 đồng/lần cấp.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, lệ phí đổi gplx là 115.000/1 lần.

Lưu ý: Mức phí trên được áp dụng từ ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025 đối với trường hợp thực hiện cấp đổi cấp giấy phép lái xe online trên Cổng dịch vụ trực tuyến.

Từ ngày 01/01/ 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 37/2023/TT-BTC.

Lệ phí đổi giấy phép lái xe 2024 là bao nhiêu?

Lệ phí đổi giấy phép lái xe 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Nam đủ 55 tuổi có giấy phép lái xe hạng E có nhu cầu tiếp tục lái xe được đổi giấy phép lái xe sang hạng nào?

Tại Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT có quy định về đổi gplx như sau:

Đổi giấy phép lái xe
1. Việc đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. được khuyến khích thực hiện trước ngày 31/12/2020.
2. Người có giấy phép lái xe có thời hạn thực hiện việc đổi giấy phép lái xe trước khi hết thời hạn sử dụng; người có giấy phép lái xe bị hỏng còn thời hạn sử dụng được đổi giấy phép lái xe.
3. Người có giấy phép lái xe hạng E đủ 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ, có nhu cầu tiếp tục lái xe, nếu đủ sức khỏe theo quy định, được xét đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống.
4. Trường hợp năm sinh, họ, tên, tên đệm ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân thì cơ quan quản lý giấy phép lái xe làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
5. Đối tượng được đổi giấy phép lái xe:
a) Người Việt Nam, người nước ngoài được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam;
b) Người có giấy phép lái xe của ngành giao thông vận tải cấp bị hỏng;
c) Người Việt Nam, người nước ngoài định cư lâu dài ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
d) Người có giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng khi thôi phục vụ trong quân đội (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp quốc phòng…), nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
....

Như vậy, nam đủ 55 tuổi có giấy phép lái xe hạng E có nhu cầu tiếp tục lái xe thì được đổi giấy phép lái xe sang hạng D.

Giấy phép lái xe có thời hạn sử dụng bao nhiêu năm?

Tại Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT có quy định giấy phép lái xe có thời hạn sử dụng như sau:

- Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3: Không có thời hạn.

- Giấy phép lái xe hạng B1: Thời hạn đến khi người lái xe đủ 60 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ. Nếu giấy phép lái xe được cấp khi người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì thời hạn của GPLX là 10 năm, kể từ ngày cấp.

- Giấy phép lái xe hạng A4, B2: Thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

- Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE: Thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Trân trọng!

Lương Thị Tâm Như

Giấy phép lái xe
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Giấy phép lái xe
Hỏi đáp Pháp luật
Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định công nhận giấy phép lái xe quốc tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc?
Hỏi đáp Pháp luật
Tài xế bị tước giấy phép lái xe thì có được lái xe tham gia giao thông nữa không?
Hỏi đáp Pháp luật
Có mấy loại giấy phép lái xe? Độ tuổi và sức khỏe của người lái xe được quy định như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Giấy phép lái xe quốc tế nào được sử dụng tại Việt Nam? Thời hạn hiệu lực của giấy phép lái xe quốc tế tại Việt Nam?
Hỏi đáp Pháp luật
Lệ phí đổi giấy phép lái xe 2024 là bao nhiêu?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời gian đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe từ B2 lên C mất bao lâu?
Hỏi đáp Pháp luật
Đổi giấy phép lái xe ở đâu tại TP HCM? 09 đối tượng được đổi giấy phép lái xe 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Tải mẫu đơn xin cấp đổi giấy phép lái xe mới nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ làm lại bằng lái xe bị mất năm 2024 gồm có những gì? Thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất mới nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Bằng lái xe hạng A1 có thời hạn sử dụng hay không?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Giấy phép lái xe
139 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Giấy phép lái xe
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào